Điều luật nhắc tới "Hợp đồng điện tử"
42 điều thuộc 13 văn bản · trang 1/2 · xem định nghĩa
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
— Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 · 4 lần
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hoạt động thương mại điện tử là hoạt động thương mại được tiến hành một phần hoặc toàn bộ trên môi trường điện tử. 2. Nền tảng thương mại điện tử là nền tảng số được thiết lập để thực hiện hoạt động thương mại điện tử, bao gồm: nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp, nền …
- Điều 13. Giao kết hợp đồng tự động trên nền tảng thương mại điện tử
— Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 · 2 lần
1. Nền tảng thương mại điện tử có tích hợp hệ thống thông tin tự động giao kết hợp đồng điện tử phải hiển thị các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 12 của Luật này trước khi giao kết hợp đồng. 2. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử có tích hợp hệ thống thông tin tự động giao kết hợp đồng điện tử chịu trách nhiệm về điều kiện kỹ thuật, b…
- Điều 15. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử
— Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15
…y định tại Điều 12 của Luật này. Trường hợp nền tảng thương mại điện tử có tích hợp hệ thống thông tin tự động giao kết hợp đồng điện tử, chủ quản nền tảng thương mại điện tử thực hiện các trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này và quy định tại Điều 13 của Luật này. 3. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian có chức năng đặt hàn…
- Điều 36. Dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại
— Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 · 10 lần
1. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Điều kiện kinh doanh dịch vụ tin cậy theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử; b) Có giải pháp đồng bộ, kết nối, xác thực dữ liệu về hợp đ…
- Điều 37. Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử
— Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15
…sách nền tảng thương mại điện tử đã được xác nhận thông báo, đăng ký; danh sách các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại đã được cấp phép; e) Công bố danh sách nền tảng thương mại điện tử, người bán, tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ thương mại điện tử vi phạm pháp luật. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều n…
- Điều 39. Xử lý vi phạm trong thương mại điện tử
— Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15
…g mại điện tử đã được xác nhận thông báo, đăng ký; rút khỏi danh sách đã công bố về tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại đã được cấp phép; c) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả, khôi phục quyền lợi của các bên liên quan; d) Bồi thường trong trường hợp gây thiệt hại cho các bên tham gia thương mại đ…
- Điều 41. Quy định chuyển tiếp
— Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15
… đã được xác nhận tại hồ sơ thông báo, đăng ký đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2027. 2. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử được xác nhận đăng ký trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục hoạt động đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2027.
- Điều 50. Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua mạng
— Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 · 2 lần
…nh (nếu có), phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu; e) Thỏa thuận liên danh, bảo lãnh dự thầu điện tử, bảo lãnh thực hiện hợp đồng điện tử; g) Làm rõ các nội dung trong đấu thầu; h) Gửi và nhận đơn kiến nghị; i) Hợp đồng điện tử; k) Thanh toán điện tử. 3. Văn bản điện tử trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia có giá trị theo quy định của pháp…
- Điều 7. Hình thức thể hiện của thông điệp dữ liệu
— Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15
…Thông điệp dữ liệu được thể hiện dưới hình thức văn bản điện tử, tài liệu điện tử, chứng thư điện tử, chứng từ điện tử, hợp đồng điện tử, thư điện tử, điện tín, điện báo, fax và hình thức trao đổi dữ liệu điện tử khác theo quy định của pháp luật. 2. Thông điệp dữ liệu được tạo ra, phát sinh trong quá trình giao dịch hoặc được chuyển đổi t…
- Điều 28. Dịch vụ tin cậy
— Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 · 3 lần
…ng cấp dịch vụ tin cậy phải có giấy phép kinh doanh dịch vụ do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp, trừ dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại. Tổ chức được quyền đăng ký một hoặc các dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này. Thời hạn của giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy là 10 năm. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng …
- Điều 34. Hợp đồng điện tử
— Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 · 3 lần
1. Hợp đồng điện tử được giao kết hoặc thực hiện từ sự tương tác giữa một hệ thống thông tin tự động với người hoặc giữa các hệ thống thông tin tự động với nhau không bị phủ nhận giá trị pháp lý chỉ vì không có sự kiểm tra hay can thiệp của con người vào từng hành động cụ thể do các hệ thống thông tin tự động thực hiện hay vào hợp đồng. 2…
- Điều 35. Giao kết hợp đồng điện tử
— Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 · 4 lần
1. Giao kết hợp đồng điện tử là việc sử dụng thông điệp dữ liệu để tiến hành một phần hoặc toàn bộ giao dịch trong quá trình giao kết hợp đồng điện tử. 2. Đề nghị giao kết và chấp nhận giao kết hợp đồng điện tử được thực hiện thông qua thông điệp dữ liệu, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
- Điều 36. Nguyên tắc giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử
— Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 · 5 lần
…n có quyền thỏa thuận sử dụng thông điệp dữ liệu, phương tiện điện tử một phần hoặc toàn bộ trong giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử. 2. Khi giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử, các bên có quyền thỏa thuận về yêu cầu kỹ thuật, điều kiện bảo đảm tính toàn vẹn, bảo mật có liên quan đến hợp đồng điện tử đó. 3. Việc giao kết và thực hi…
- Điều 37. Việc nhận, gửi, thời điểm, địa điểm nhận, gửi thông điệp dữ liệu trong giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử
— Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 · 2 lần
Việc nhận, gửi, thời điểm, địa điểm nhận, gửi thông điệp dữ liệu trong giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử được thực hiện theo quy định tại các điều 15, 16, 17 và 18 của Luật này.
- Điều 38. Giá trị pháp lý của thông báo trong giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử
— Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 · 2 lần
Trong giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử, thông báo dưới dạng thông điệp dữ liệu có giá trị pháp lý như thông báo bằng văn bản giấy.
- Điều 53. Quy định chuyển tiếp
— Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 · 2 lần
1. Giao dịch điện tử được xác lập trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện xong thì được tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11, trừ trường hợp các bên thỏ…
- Điều 53. Quy định chuyển tiếp
— Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 · 2 lần
1. Giao dịch điện tử được xác lập trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện xong thì được tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11, trừ trường hợp các bên thỏ…
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
— Nghị định số 248/2026/NĐ-CP
Nghị định này quy định chi tiết Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Thương mại điện tử) về: 1. Khoản 8 Điều 9 về Ngày Thương mại điện tử quốc gia, việc tổ chức thực hiện các hoạt động hưởng ứng Ngày Thương mại điện tử quốc gia; 2. Khoản 5 Điều 11 về các nội dung công khai về điều kiện hoạt động, điều kiện giao dị…
- Điều 17. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử
— Nghị định số 248/2026/NĐ-CP
1. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử thực hiện các trách nhiệm quy định tại Điều 15 của Luật Thương mại điện tử, trong đó một số nội dung được thực hiện cụ thể như sau: a) Công bố đầy đủ, chính xác, rõ ràng các nội dung hoặc có đường liên kết để xem chi tiết các nội dung quy định tại Chương II của Nghị định này tại vị trí trên màn hình…
- Điều 20. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử tích hợp
— Nghị định số 248/2026/NĐ-CP · 2 lần
…nền tảng được tích hợp truy cập và sử dụng dữ liệu do nền tảng đó tạo ra trên nền tảng thương mại điện tử tích hợp theo hợp đồng điện tử giữa hai bên và phải được chứng thực bởi tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử đã được cấp phép; d) Gỡ bỏ theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với nền tảng được tích hợp có …
- Điều 22. Báo cáo trực tuyến
— Nghị định số 248/2026/NĐ-CP · 2 lần
1. Trước ngày 15 tháng 02 hằng năm, chủ quản nền tảng thương mại điện tử phải báo cáo trực tuyến kết quả hoạt động thương mại điện tử của năm trước đó thông qua Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử theo Mẫu số 08, 09, 10, 11 tại Phụ lục II của Nghị định này tùy theo mô hình hoạt động. 2. Trước ngày 15 hằng tháng, chủ quản nền tản…
- Điều 26. Điều kiện về quản lý và vận hành nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp
— Nghị định số 248/2026/NĐ-CP · 2 lần
…cơ chế quản lý việc giữ tiền, đối soát, thanh toán và rút tiền của người bán. Các nội dung này phải được quy định trong hợp đồng điện tử giữa chủ quản nền tảng và người bán, bảo đảm hợp đồng điện tử có giá trị làm chứng cứ theo quy định của pháp luật.
- Điều 30. Nội dung Đề án hoạt động thương mại điện tử của nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp
— Nghị định số 248/2026/NĐ-CP
…ủa nền tảng; chức năng đặt hàng trực tuyến; chức năng livestream bán hàng (nếu có); hệ thống thông tin tự động giao kết hợp đồng điện tử; chức năng liên lạc trực tuyến có tích hợp công cụ thông báo xác nhận giao kết hợp đồng hoặc các công cụ hỗ trợ giao kết hợp đồng khác; quy trình tiếp nhận, xử lý phản ánh, yêu cầu, khiếu nại của tổ chức…
- Điều 41. Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại
— Nghị định số 248/2026/NĐ-CP · 6 lần
1. Bảo đảm tính bảo mật, tính toàn vẹn và khả năng xác thực của hợp đồng điện tử được lưu trữ và chứng thực thông qua hệ thống cung cấp dịch vụ của mình. 2. Cử đầu mối liên hệ trực tuyến, cung cấp tài liệu và hỗ trợ cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc điều tra các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến dịch vụ chứng thực hợp đồng đ…
- Điều 42. Điều kiện kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại
— Nghị định số 248/2026/NĐ-CP · 4 lần
1. Tổ chức được cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại khi đáp ứng điều kiện sau: a) Có Giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy có loại dịch vụ được phép kinh doanh là cung cấp dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu theo pháp luật về giao dịch điện tử; b) Có Đề án cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điệ…
- Điều 43. Hồ sơ cấp phép, sửa đổi, bổ sung giấy phép, thu hồi Giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại
— Nghị định số 248/2026/NĐ-CP · 14 lần
1. Hồ sơ cấp phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại: a) Tờ khai thông tin theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II của Nghị định này; b) Bản chụp giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ, văn bản xác nhận, chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền hoặc các văn bản tương tự khác chứng minh đáp ứng các điều kiện kinh doanh dịch v…
- Điều 44. Nội dung Đề án cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại
— Nghị định số 248/2026/NĐ-CP · 5 lần
1. Thông tin chung về tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại, bao gồm: tên, loại hình doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở, người đại diện theo pháp luật, phương thức liên hệ, phạm vi cung cấp dịch vụ, Giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy hoặc tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật. 2. Mô …
- Điều 45. Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử
— Nghị định số 248/2026/NĐ-CP · 4 lần
1. Bộ Công Thương là đơn vị xây dựng, quản lý và vận hành Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử tại địa chỉ http://online.gov.vn, kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia. 2. Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử có các chức năng theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật Thương mại điện tử, trong đó một số chức năng được thực h…
- Điều 46. Phạm vi dữ liệu của cơ sở dữ liệu về thương mại điện tử
— Nghị định số 248/2026/NĐ-CP
…mại điện tử; d) Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực thương mại điện tử; đ) Dữ liệu về dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại; e) Thông tin khiếu nại, phản ánh của người tiêu dùng, chủ thể quyền sở hữu trí tuệ trên Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử; g) Thông tin yêu cầu gỡ bỏ, rà soát hàng hóa, dịch…
- Điều 47. Nguồn thông tin xây dựng, cập nhật trong cơ sở dữ liệu về thương mại điện tử
— Nghị định số 248/2026/NĐ-CP
… mại điện tử; c) Dữ liệu được chia sẻ, cập nhật từ các nền tảng thương mại điện tử, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại, tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ thương mại điện tử, chủ thể quyền sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động thương mại điện tử; d) Dữ liệu từ kết quả của quá trìn…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản42 điều
- Nghị định số 248/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực14 điều
- Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 Còn hiệu lực8 điều
- Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 268/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 168/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 100/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 336/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 24/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 98/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 37/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 144/2017/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều