Điều luật nhắc tới "Hồ sơ dự thầu"
11 điều trong Luật Thương mại số 36/2005/QH11 · xem định nghĩa
- Điều 216. Phương thức đấu thầu
— Luật Thương mại số 36/2005/QH11 · 2 lần
…ng báo trước cho các bên dự thầu. 2. Trong trường hợp đấu thầu theo phương thức đấu thầu một túi hồ sơ, bên dự thầu nộp hồ sơ dự thầu gồm đề xuất về kỹ thuật, đề xuất về tài chính trong một túi hồ sơ theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu và việc mở thầu được tiến hành một lần. 3. Trong trường hợp đấu thầu theo phương thức đấu thầu hai túi hồ sơ…
- Điều 219. Thông báo mời thầu
— Luật Thương mại số 36/2005/QH11
… b) Tóm tắt nội dung đấu thầu; c) Thời hạn, địa điểm và thủ tục nhận hồ sơ mời thầu; d) Thời hạn, địa điểm, thủ tục nộp hồ sơ dự thầu; đ) Những chỉ dẫn để tìm hiểu hồ sơ mời thầu. 2. Bên mời thầu có trách nhiệm thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với trường hợp đấu thầu rộng rãi hoặc gửi thông báo mời đăng ký d…
- Điều 221. Quản lý hồ sơ dự thầu
— Luật Thương mại số 36/2005/QH11 · 2 lần
Bên mời thầu có trách nhiệm quản lý hồ sơ dự thầu.
- Điều 222. Bảo đảm dự thầu
— Luật Thương mại số 36/2005/QH11 · 3 lần
…oặc bảo lãnh dự thầu. 2. Bên mời thầu có thể yêu cầu bên dự thầu nộp tiền đặt cọc, ký quỹ hoặc bảo lãnh dự thầu khi nộp hồ sơ dự thầu. Tỷ lệ tiền đặt cọc, ký quỹ dự thầu do bên mời thầu quy định, nhưng không quá 3% tổng giá trị ước tính của hàng hóa, dịch vụ đấu thầu. 3. Bên mời thầu quy định hình thức, điều kiện đặt cọc, ký quỹ hoặc bảo …
- Điều 223. Bảo mật thông tin đấu thầu
— Luật Thương mại số 36/2005/QH11
1. Bên mời thầu phải bảo mật hồ sơ dự thầu. 2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc tổ chức đấu thầu và xét chọn thầu phải giữ bí mật thông tin liên quan đến việc đấu thầu.
- Điều 224. Mở thầu
— Luật Thương mại số 36/2005/QH11 · 3 lần
1. Mở thầu là việc tổ chức mở hồ sơ dự thầu tại thời điểm đã được ấn định hoặc trong trường hợp không có thời điểm được ấn định trước thì thời điểm mở thầu là ngay sau khi đóng thầu. 2. Những hồ sơ dự thầu nộp đúng hạn phải được bên mời thầu mở công khai. Các bên dự thầu có quyền tham dự mở thầu. 3. Những hồ sơ dự thầu nộp không đúng hạn …
- Điều 225. Xét hồ sơ dự thầu khi mở thầu
— Luật Thương mại số 36/2005/QH11 · 4 lần
1. Bên mời thầu xét tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu. 2. Bên mời thầu có thể yêu cầu các bên dự thầu giải thích những nội dung chưa rõ trong hồ sơ dự thầu. Việc yêu cầu và giải thích hồ sơ dự thầu phải được lập thành văn bản.
- Điều 227. Đánh giá và so sánh hồ sơ dự thầu
— Luật Thương mại số 36/2005/QH11 · 3 lần
1. Hồ sơ dự thầu được đánh giá và so sánh theo từng tiêu chuẩn làm căn cứ để đánh giá toàn diện. Các tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu do bên mời thầu quy định. 2. Các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này được đánh giá bằng phương pháp cho điểm theo thang điểm hoặc phương pháp khác đã được ấn định trước khi mở thầu.
- Điều 228. Sửa đổi hồ sơ dự thầu
— Luật Thương mại số 36/2005/QH11 · 6 lần
1. Các bên dự thầu không được sửa đổi hồ sơ dự thầu sau khi đã mở thầu. 2. Trong quá trình đánh giá và so sánh các hồ sơ dự thầu, bên mời thầu có thể yêu cầu bên dự thầu làm rõ các vấn đề có liên quan đến hồ sơ dự thầu. Yêu cầu của bên mời thầu và ý kiến trả lời của bên dự thầu phải được lập thành văn bản. 3. Trường hợp bên mời thầu sửa đ…
- Điều 229. Xếp hạng và lựa chọn nhà thầu
— Luật Thương mại số 36/2005/QH11
1. Căn cứ vào kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu, bên mời thầu phải xếp hạng và lựa chọn các bên dự thầu theo phương pháp đã được ấn định. 2. Trong trường hợp có nhiều bên tham gia dự thầu có số điểm, tiêu chuẩn trúng thầu ngang nhau thì bên mời thầu có quyền chọn nhà thầu.
- Điều 230. Thông báo kết quả đấu thầu và ký kết hợp đồng
— Luật Thương mại số 36/2005/QH11
… bên trúng thầu trên cơ sở sau đây: a) Kết quả đấu thầu; b) Các yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu; c) Nội dung nêu trong hồ sơ dự thầu.
Theo văn bản
- Tất cả văn bản426 điều
- Nghị định số 214/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực57 điều
- Nghị định số 24/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực52 điều
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Còn hiệu lực40 điều
- Nghị định số 115/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực34 điều
- Nghị định số 30/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực33 điều
- Nghị định số 274/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực33 điều
- Nghị định số 35/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực30 điều
- Nghị định số 23/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực28 điều
- Nghị định số 25/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực28 điều
- Nghị định số 243/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực22 điều
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 Còn hiệu lực11 điều
- Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 Còn hiệu lực10 điều
- Nghị định số 95/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 45/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Luật Dầu khí số 12/2022/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 210/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 56/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 100/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 16/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 139/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 50/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 165/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 06/2020/TT-BKHĐT Còn hiệu lực2 điều
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 27/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 339/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 207/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 101/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 20/2026/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều