Hệ thống thanh toán quốc gia
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Hệ thống thanh toán quốc gia là hệ thống thanh toán liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước tổ chức, quản lý, vận hành.
Theo khoản 9 Điều 6
Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12
Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 25/VBHN-VPQH ngày 29/12/2022
Được nhắc tới trong văn bản
"Hệ thống thanh toán quốc gia" xuất hiện trong 2 điều thuộc 1 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH122 điều
- Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước — Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12
…àn hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng; bảo đảm sự an toàn, hiệu quả của hệ thống thanh toán quốc gia; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa. 2. Tham gia xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển kinh …
- Điều 28. Tổ chức, quản lý, vận hành, giám sát hệ thống thanh toán quốc gia — Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12
1. Ngân hàng Nhà nước tổ chức, quản lý, vận hành, giám sát hệ thống thanh toán quốc gia. 2. Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc quản lý các phương tiện thanh toán trong nền kinh tế.
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Thuật ngữ cùng điều luật
- Hoạt động ngân hàng
- Hoạt động ngoại hối
- Dự trữ ngoại hối nhà nước
- Tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam
- Thị trường tiền tệ
- Giao dịch ngắn hạn
- Giấy tờ có giá
- Dịch vụ trung gian thanh toán
- Thanh tra ngân hàng
- Giám sát ngân hàng
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.