Giám sát ngân hàng
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Giám sát ngân hàng là hoạt động của Ngân hàng Nhà nước trong việc thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin về đối tượng giám sát ngân hàng thông qua hệ thống thông tin, báo cáo nhằm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời rủi ro gây mất an toàn hoạt động ngân hàng, vi phạm quy định an toàn hoạt động ngân hàng và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Theo khoản 12 Điều 6
Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12
Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 25/VBHN-VPQH ngày 29/12/2022
Được nhắc tới trong văn bản
"Giám sát ngân hàng" xuất hiện trong 19 điều thuộc 9 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH1210 điều
- Nghị định số 88/2019/NĐ-CP2 điều
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH151 điều
- Luật Chứng khoán số 54/2019/QH141 điều
- Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH151 điều
- Nghị định số 174/2024/NĐ-CP1 điều
- Nghị định số 156/2020/NĐ-CP1 điều
- Thông tư số 09/2023/TT-NHNN1 điều
- Điều 26. Cơ chế tài chính, tiền lương, tổ chức lại, giải thể, kiểm tra, thanh tra, giám sát ngân hàng chính sách — Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15
Cơ chế tài chính, tiền lương, tổ chức lại, giải thể, kiểm tra, thanh tra, giám sát ngân hàng chính sách và các nội dung khác có liên quan đến ngân hàng chính sách thực hiện theo quy định tại Chương này và quy định của Chính phủ.
- Điều 64. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan đến phòng, chống rửa tiền — Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15
…u 49 của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 như sau: “1. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng là đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước, thực hiện nhiệm vụ thanh tra, giám sát ngân hàng.”. 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phò…
- Điều 116. Ngân hàng giám sát — Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14
1. Ngân hàng giám sát là ngân hàng thương mại có Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp, thực hiện các dịch vụ lưu ký và giám sát việc quản lý quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán. 2. Ngân hàng giám sát thự…
- Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước — Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12
1. Hoạt động của Ngân hàng Nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền; bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng; bảo đảm sự an toàn, hiệu quả của hệ thống thanh toán quốc gia; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội theo định hướ…
- Điều 49. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng — Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12
1. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng là đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước, thực hiện nhiệm vụ thanh tra, giám sát ngân hàng. 2. Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Thuật ngữ cùng điều luật
- Hoạt động ngân hàng
- Hoạt động ngoại hối
- Dự trữ ngoại hối nhà nước
- Tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam
- Thị trường tiền tệ
- Giao dịch ngắn hạn
- Giấy tờ có giá
- Hệ thống thanh toán quốc gia
- Dịch vụ trung gian thanh toán
- Thanh tra ngân hàng
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.