Điều luật nhắc tới "Góp vốn"
608 điều thuộc 163 văn bản · trang 8/21 · xem định nghĩa
- Điều 113. Biện pháp kiểm soát
— Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 · 4 lần
…t Nam. 2. Bộ Tài chính thông báo về việc áp dụng biện pháp kiểm soát đến các chủ thể sau đây: a) Chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông góp vốn từ 10% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm; doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài có chi nhánh tại Việt Nam; b) …
- Điều 116. Phá sản doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm
— Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15
1. Sau khi Bộ Tài chính ban hành văn bản chấm dứt áp dụng biện pháp kiểm soát quy định tại điểm c khoản 11 Điều 113 của Luật này, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu Tòa án mở thủ tục phá sản theo quy định của Luật Phá sản; trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm không nộp đơn y…
- Điều 120. Thông tin công khai bất thường
— Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15
…họn hoặc thay đổi tổ chức kiểm toán độc lập; đ) Việc chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp dẫn đến có cổ đông, thành viên góp vốn sở hữu từ 10% vốn điều lệ trở lên hoặc giảm xuống dưới 10% vốn điều lệ; e) Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động kinh doanh bảo hiểm; g) Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật liên qu…
- Điều 133. Điều kiện cấp giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
— Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 · 4 lần
1. Điều kiện về cổ đông, thành viên góp vốn thành lập bao gồm: a) (được bãi bỏ) b) Tổ chức có tư cách pháp nhân, đang hoạt động hợp pháp và đáp ứng các điều kiện về tài chính theo quy định của Chính phủ. 2. Điều kiện về vốn bao gồm: a) Vốn điều lệ được góp bằng Đồng Việt Nam và không thấp hơn mức tối thiểu theo quy định của Chính phủ; b) …
- Điều 136. Những thay đổi phải được chấp thuận hoặc phải thông báo
— Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15
…u lệ; c) Nội dung, phạm vi và thời hạn hoạt động; d) Chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp dẫn đến có cổ đông, thành viên góp vốn sở hữu từ 10% vốn điều lệ trở lên hoặc giảm xuống dưới 10% vốn điều lệ; đ) Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; e) Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, c…
- Điều 138. Nhân sự, vốn, tài chính, chế độ kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
— Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 · 2 lần
…ệm về hoạt động đầu tư. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm không được đầu tư dưới mọi hình thức cho các cổ đông, thành viên góp vốn hoặc người có liên quan với cổ đông, thành viên góp vốn theo quy định của Luật Doanh nghiệp, trừ tiền gửi tại các cổ đông, thành viên là tổ chức tín dụng. 4. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thực hiện năm tài chính…
- Điều 153. Quyền yêu cầu cung cấp thông tin của Bộ Tài chính trong kiểm tra chuyên ngành, xử lý vi phạm hành chính về hoạt động kinh doanh bảo hiểm
— Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15
…hác của pháp luật có liên quan, Bộ Tài chính còn có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Yêu cầu các cổ đông, thành viên góp vốn, người quản lý, người kiểm soát, nhân viên của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm giải thích và cung cấp thông tin, tài liệu, dữ li…
- Điều 8. Hợp tác đầu tư nước ngoài trong hoạt động điện ảnh
— Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15
… quy định của pháp luật về đầu tư dưới hình thức sau đây: a) Thành lập tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp, trong đó, phần vốn của nhà đầu tư nước ngoài không vượt quá 51% vốn điều lệ; b) Hợp đồng hợp tác kinh doanh. 2. Nhà văn hóa, đơn vị chiếu phim, câu lạc bộ và hiệp hội chiếu phim cô…
- Điều 42. Phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu
— Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 · 2 lần
…a nhà đầu tư được xác định bằng tổng năng lực của các thành viên liên danh. Nhà đầu tư đứng đầu liên danh phải có tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu tối thiểu là 30%, từng thành viên trong liên danh có tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu tối thiểu là 15%. 1a. Các nhà đầu tư sau đây không phải chứng minh khả năng thu xếp vốn chủ sở hữu: doanh nghiệp khoa học v…
- Điều 76. Thu xếp tài chính thực hiện dự án PPP
— Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14
1. Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP chịu trách nhiệm góp vốn chủ sở hữu, huy động vốn vay và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện dự án theo quy định tại hợp đồng dự án PPP. Tổng số vốn vay thông qua các hình thức vay không vượt quá tổng số vốn vay quy định tại hợp đồng dự án PPP. 2. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ký kết hợp đồn…
- Điều 77. Góp vốn chủ sở hữu
— Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 · 3 lần
1. Nhà đầu tư phải góp vốn chủ sở hữu tối thiểu là 15% tổng mức đầu tư dự án không bao gồm vốn nhà nước quy định tại Điều 70 và Điều 72 của Luật này. 2. Nhà đầu tư phải góp vốn chủ sở hữu theo tiến độ thỏa thuận tại hợp đồng dự án PPP.
- Điều 16. Các hành vi bị nghiêm cấm
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14
… lệ như đã đăng ký mà không thực hiện đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ theo quy định của pháp luật; cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị. 6. Kinh doanh các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh; kinh doanh ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài; kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện k…
- Điều 17. Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 5 lần
1. Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam: a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh…
- Điều 25. Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần, danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 4 lần
…Phần vốn góp, giá trị vốn góp, tỷ lệ sở hữu phần vốn góp, loại tài sản, số lượng tài sản, giá trị của từng loại tài sản góp vốn, thời hạn góp vốn của từng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; số lượng cổ phần, loại cổ phần, tỷ lệ sở hữu cổ phần, loại tài sản, số lượng tài sản, giá trị của từng loại tài sản góp…
- Điều 34. Tài sản góp vốn
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 3 lần
1. Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam. 2. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản quy định tại khoản 1 Điều này mới có quyền sử dụng …
- Điều 35. Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 14 lần
1. Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây: a) Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty theo quy đ…
- Điều 36. Định giá tài sản góp vốn
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 17 lần
1. Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam. 2. Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc đồng thuận hoặc do một tổ chứ…
- Điều 47. Góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 10 lần
…anh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp của các thành viên cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty. 2. Thành viên phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản …
- Điều 48. Sổ đăng ký thành viên
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 3 lần
… của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức; c) Phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp đã góp, thời điểm góp vốn, loại tài sản góp vốn, số lượng, giá trị của từng loại tài sản góp vốn của từng thành viên; d) Chữ ký của thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật của thành viên là tổ chức; đ) Số và ngày cấp giấy chứ…
- Điều 68. Tăng, giảm vốn điều lệ
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14
…hành viên theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty. Thành viên có thể chuyển nhượng quyền góp vốn của mình cho người khác theo quy định tại Điều 52 của Luật này. Trường hợp có thành viên không góp hoặc chỉ góp một phần phần vốn góp thêm thì số vốn còn lại của phần vốn góp thêm của thành viên đó được chia cho …
- Điều 75. Góp vốn thành lập công ty
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 3 lần
…hiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu công ty cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty. 2. Chủ sở hữu công ty phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản …
- Điều 76. Quyền của chủ sở hữu công ty
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14
…ốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác; quyết định phát hành trái phiếu; i) Quyết định thành lập công ty con, góp vốn vào công ty khác; k) Tổ chức giám sát và đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty; l) Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty; m) Quyết đị…
- Điều 113. Thanh toán cổ phần đã đăng ký mua khi đăng ký thành lập doanh nghiệp
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 3 lần
…rừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn. Trường hợp cổ đông góp vốn bằng tài sản thì thời gian vận chuyển nhập khẩu, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản đó không tính vào thời hạn góp vốn này. Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm giám sát, đôn đốc cổ đông th…
- Điều 153. Hội đồng quản trị
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14
1. Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện quyền và nghĩa vụ của công ty, trừ các quyền và nghĩa vụ thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. 2. Hội đồng quản trị có quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng…
- Điều 177. Công ty hợp danh
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 2 lần
…ới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn; b) Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty; c) Thành viên góp vốn là tổ chức, cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty t…
- Điều 178. Thực hiện góp vốn và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 5 lần
1. Thành viên hợp danh và thành viên góp vốn phải góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết. 2. Thành viên hợp danh không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết gây thiệt hại cho công ty phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho công ty. 3. Trường hợp có thành viên góp vốn không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì số vốn chưa góp đủ đư…
- Điều 179. Tài sản của công ty hợp danh
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14
Tài sản của công ty hợp danh bao gồm: 1. Tài sản góp vốn của các thành viên đã được chuyển quyền sở hữu cho công ty; 2. Tài sản tạo lập được mang tên công ty; 3. Tài sản thu được từ hoạt động kinh doanh do thành viên hợp danh thực hiện nhân danh công ty và từ hoạt động kinh doanh của công ty do thành viên hợp danh nhân danh cá nhân thực h…
- Điều 182. Hội đồng thành viên
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14
1. Hội đồng thành viên bao gồm tất cả thành viên. Hội đồng thành viên bầu một thành viên hợp danh làm Chủ tịch Hội đồng thành viên, đồng thời kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty nếu Điều lệ công ty không có quy định khác. 2. Thành viên hợp danh có quyền yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên để thảo luận và quyết định công việc ki…
- Điều 185. Chấm dứt tư cách thành viên hợp danh
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 2 lần
…nh đó đã được thông qua. 3. Thành viên hợp danh bị khai trừ khỏi công ty trong trường hợp sau đây: a) Không có khả năng góp vốn hoặc không góp vốn như đã cam kết sau khi công ty đã có yêu cầu lần thứ hai; b) Vi phạm quy định tại Điều 180 của Luật này; c) Tiến hành công việc kinh doanh không trung thực, không cẩn trọng hoặc có hành vi khôn…
- Điều 186. Tiếp nhận thành viên mới
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 2 lần
1. Công ty có thể tiếp nhận thêm thành viên hợp danh hoặc thành viên góp vốn; việc tiếp nhận thành viên mới của công ty phải được Hội đồng thành viên chấp thuận. 2. Thành viên hợp danh hoặc thành viên góp vốn phải nộp đủ số vốn cam kết góp vào công ty trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được chấp thuận, trừ trường hợp Hội đồng thành viên qu…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản606 điều
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 Còn hiệu lực48 điều
- Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 Còn hiệu lực43 điều
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực29 điều
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực27 điều
- Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 Còn hiệu lực22 điều
- Nghị định số 46/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực17 điều
- Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 Còn hiệu lực16 điều
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực15 điều
- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực14 điều
- Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 Còn hiệu lực12 điều
- Nghị định số 73/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực12 điều
- Nghị định số 263/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 320/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 Còn hiệu lực7 điều
- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 50/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 123/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 181/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 115/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Quản lý đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 156/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 23/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 340/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Luật Công chứng số 46/2024/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 17/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 67/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 35/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 88/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 15/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 274/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực4 điều
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Dầu khí số 12/2022/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 174/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 21/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 99/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 65/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 262/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 243/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 113/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT Còn hiệu lực3 điều
- Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Lao động số 10/2012/QH12 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Kế toán số 88/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 139/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 47/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 59/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 76/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 267/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 104/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 58/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 174/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 217/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 95/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 50/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tiết kiệm, chống lãng phí số 110/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo số 02/2016/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật luật sư số 65/2006/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giá số 16/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Kiểm toán nhà nước số 81/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Viên chức số 129/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phá sản số 51/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 44/2013/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 43/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 16/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 112/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 62/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 141/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 96/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 126/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 48/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 38/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 25/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 15/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 100/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 98/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 51/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 78/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 162/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 24/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 41/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 09/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 22/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 339/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 216/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 308/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 302/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 248/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 115/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 260/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 99/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 254/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 154/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 105/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 101/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 91/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 07/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 11/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP-BTC-BCT-BXD-BNN&MT-KTNN-TTCP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 50/2017/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 342/2016/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 124/2016/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 19/2016/TT-BXD Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 36/2016/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 67/2023/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 06/2022/TT-BKHĐT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 20/2026/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 77/2025/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 23/2023/TT-BKHCN Còn hiệu lực1 điều