Điều luật nhắc tới "Góp vốn"
608 điều thuộc 163 văn bản · trang 2/21 · xem định nghĩa
- Điều 43. Tổ chức khoa học và công nghệ
— Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 · 3 lần
… yêu cầu phát triển của Việt Nam và được cho phép đặt trụ sở làm việc tại Việt Nam. 3. Tổ chức, cá nhân được thành lập, góp vốn thành lập tổ chức khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật. Thủ tướng Chính phủ quy định lĩnh vực cá nhân được thành lập, góp vốn thành lập tổ chức khoa học và công nghệ. 4. Tổ chức được thành lập đáp ứn…
- Điều 45. Tổ chức khoa học và công nghệ công lập
— Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15
… với cơ sở giáo dục đại học. 4. Tổ chức khoa học và công nghệ công lập được thành lập, tham gia thành lập hoặc tham gia góp vốn vào doanh nghiệp để thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo; được cử viên chức tham gia điều hành doanh nghiệp, làm việc định kỳ tại doanh nghiệp. 5. Tổ chức khoa học …
- Điều 58. Viên chức tham gia góp vốn, làm việc, quản lý, điều hành tại doanh nghiệp để thương mại hóa kết quả nghiên cứu
— Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 · 2 lần
1. Viên chức, viên chức quản lý làm việc tại tổ chức khoa học và công nghệ công lập được tham gia góp vốn, tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp, làm việc tại doanh nghiệp do tổ chức thành lập hoặc tham gia thành lập để thương mại hóa kết quả nghiên cứu do tổ chức đó tạo ra khi được sự đồng ý của người đứng đầu tổ chức. 2. Trường hợp v…
- Điều 71. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều, khoản của các luật, nghị quyết có liên quan
— Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15
1. (được bãi bỏ) 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 16/2023/QH15 như sau: a) Bổ sung Điều 21a vào sau Điều 21 trong Chương II như sau: “Điều 21a. Thẩm định, chuyển giao công nghệ trong trường hợp đặc thù 1. Thẩm định công nghệ trong trường hợp tổ…
- Điều 18. Các hành vi bị cấm trong lĩnh vực ngân sách nhà nước
— Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15
…quy định của pháp luật, vay vượt quá khả năng cân đối của ngân sách. 6. Sử dụng ngân sách nhà nước để cho vay, tạm ứng, góp vốn trái với quy định của pháp luật. 7. Trì hoãn việc chi ngân sách nhà nước khi đã bảo đảm các điều kiện chi theo quy định của pháp luật. 8. Hạch toán sai pháp luật về kế toán và mục lục ngân sách nhà nước. 9. Lập, …
- Điều 3. Thu nhập chịu thuế
— Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 · 2 lần
…hập khác quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Thu nhập khác bao gồm: a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng chứng khoán; b) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản; c) Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng…
- Điều 4. Thu nhập được miễn thuế
— Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 · 2 lần
1. Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản; thu nhập của doanh nghiệp từ sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản (kể cả trường hợp mua sản phẩm nông sản, thủy sản về chế biến) ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã…
- Điều 18. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế
— Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15
… tại các điều 4, 13, 14 và 15 của Luật này không áp dụng đối với: a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội quy định tại điểm s khoản 2 Điều 12 của Luật này; thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư (trừ chuyển nhượng dự án chế biến kho…
- Điều 10. Hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp
— Luật Quản lý đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15 · 2 lần
… vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn nhà nước. 4. Đầu tư vốn nhà nước để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. 5. Đầu tư vốn nhà nước để góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước.
- Điều 15. Đầu tư vốn nhà nước để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước
— Luật Quản lý đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15 · 4 lần
1. Đầu tư vốn nhà nước để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước để thực hiện một trong các nhiệm vụ sau đây: a) Thực hiện cơ cấu lại nền kinh tế; b) Thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; c) Cung ứng sản phẩm, dịch vụ…
- Điều 17. Trình tự, thủ tục đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp
— Luật Quản lý đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15
… tư bổ sung vốn góp của Nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc phương án góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước; c) Ý kiến của các cơ quan liên quan và tiếp thu, giải trình (nếu có). 2. Cơ quan của Quốc hội thẩm tra hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này. Nội du…
- Điều 20. Hoạt động đầu tư của doanh nghiệp
— Luật Quản lý đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15
1. Hoạt động đầu tư của doanh nghiệp được thực hiện theo các hình thức đầu tư quy định tại pháp luật về đầu tư và pháp luật khác có liên quan; mua chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán. 2. Thẩm quyền quyết định đầu tư: a) Đối với dự án đầu tư sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn đầu tư công, thẩm quyền quyết định chủ trương …
- Điều 25. Phân phối lợi nhuận sau thuế
— Luật Quản lý đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15
1. Lợi nhuận sau thuế sau khi chia lãi cho các thành viên góp vốn theo hợp đồng hợp tác kinh doanh (nếu có) và sau khi bù đắp lỗ của các năm trước đã hết thời hạn được trừ vào lợi nhuận trước thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có) thì được sử dụng để xử lý các chi phí sau đây: a) Chi phí được xử lý từ nguồn lợi nh…
- Điều 27. Khảo sát dự án điện gió ngoài khơi
— Luật Điện lực số 61/2024/QH15
…a khoản 2 Điều này do doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ chịu trách nhiệm thu xếp; doanh nghiệp này được góp vốn đầu tư dự án tại khu vực Thủ tướng Chính phủ giao thực hiện khảo sát; b) Trường hợp không thực hiện quy định tại điểm a khoản này, nhà đầu tư được lựa chọn thực hiện dự án có trách nhiệm hoàn trả chi phí khảo sát…
- Điều 5. Đối tượng không chịu thuế
— Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15
1. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắ…
- Điều 14. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
— Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15
1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau: a) Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế giá trị gia tăng đầu vào không được bồi thư…
- Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 5 lần
1. Nghiêm cấm công chứng viên thực hiện các hành vi sau đây: a) Tiết lộ thông tin về nội dung công chứng, trừ trường hợp được người yêu cầu công chứng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác; sử dụng thông tin về nội dung công chứng để xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, quyền và lợi ích của Nhà nước; b) Thực…
- Điều 23. Văn phòng công chứng
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15
…c tổ chức và hoạt động theo loại hình công ty hợp danh phải có từ 02 thành viên hợp danh trở lên và không có thành viên góp vốn. Các thành viên hợp danh phải là công chứng viên và có quyền ngang nhau khi quyết định các vấn đề của Văn phòng công chứng. Trưởng Văn phòng công chứng phải là thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng và đã h…
- Điều 73. Việc công chứng của cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15
…này và pháp luật về lãnh sự, ngoại giao, trừ hợp đồng mua bán, chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, thế chấp, góp vốn bằng bất động sản tại Việt Nam. 2. Viên chức lãnh sự, viên chức ngoại giao được giao thực hiện công chứng phải có bằng cử nhân luật hoặc thạc sĩ luật hoặc tiến sĩ luật hoặc được bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng. 3.…
- Điều 76. Quy định chuyển tiếp về hoạt động công chứng kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 2 lần
1. Người đã có giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng theo quy định của Luật Công chứng số 53/2014/QH13 trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được đăng ký tập sự hành nghề công chứng theo quy định của Luật này. Người tham gia khóa đào tạo nghề công chứng, bồi dưỡng nghề công chứng theo quy định của Luật Công chứng số…
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · 10 lần
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng thông qua việc mua lại khoản phải thu của bên bán hoặc ứng trước tiền thanh toán thay cho bên mua theo hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa bên mua và bên bán. 2. Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng cho khách hàng thông…
- Điều 29. Điều kiện cấp Giấy phép
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · 2 lần
…iên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn; cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có cam kết đủ khả năng tài chính để góp vốn; c) Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn…
- Điều 33. Công bố thông tin về khai trương hoạt động
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15
…ng đại diện nước ngoài; 5. Danh sách, tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp tương ứng của cổ đông sáng lập hoặc thành viên góp vốn hoặc chủ sở hữu của tổ chức tín dụng; 6. Ngày dự kiến khai trương hoạt động.
- Điều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · 5 lần
…n hoạt động; đ) Mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu; mua, bán, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn; mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn. Chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông, người mua, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng có trách nhiệm phối hợp với tổ chứ…
- Điều 39. Điều lệ của tổ chức tín dụng
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · 3 lần
…u sau đây: a) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính; b) Nội dung hoạt động; c) Thời hạn hoạt động; d) Vốn điều lệ, phương thức góp vốn, tăng, giảm vốn điều lệ; đ) Nhiệm vụ, quyền hạn của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát và quyền, nghĩa vụ của Tổng giám đốc (Giám đốc); e) Thể thức bầu, bổ nhiệm, miễn nhi…
- Điều 42. Những trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15
1. Những người sau đây không được là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng: a) Người thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này; b) Người thuộc đối tượng kh…
- Điều 45. Những trường hợp đương nhiên mất tư cách
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · 2 lần
…chức vụ quy định tại Điều 42 của Luật này; b) Là người đại diện phần vốn góp của một tổ chức là cổ đông hoặc thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng khi tổ chức đó bị chấm dứt tồn tại; c) Không còn là người đại diện phần vốn góp theo ủy quyền của cổ đông, thành viên góp vốn là tổ chức; d) Bị trục xuất khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội ch…
- Điều 48. Quyền, nghĩa vụ của người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · 3 lần
…ều lệ của tổ chức tín dụng, nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Đại hội thành viên, chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng. 2. Thực hiện quyền, nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, vì lợi ích của tổ chức tín dụng, cổ đông, thành viên góp vốn và chủ sở hữu của tổ chức tín dụng. 3. Không sử dụng thông…
- Điều 52. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · 5 lần
…chủ sở hữu, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên; chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông, chủ sở hữu, thành viên góp vốn trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định của Luật này và Điều lệ của tổ chức tín dụng. 2. Ban hành quy định nội bộ của Ban kiểm soát; định kỳ hằng năm xem xét lại quy định nội bộ của Ban k…
- Điều 53. Quyền, nghĩa vụ của Trưởng ban kiểm soát
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15
…quyết định của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và báo cáo trước Đại hội đồng cổ đông hoặc chủ sở hữu, thành viên góp vốn. 7. Chuẩn bị kế hoạch làm việc của Ban kiểm soát và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Ban kiểm soát. 8. Bảo đảm thành viên Ban kiểm soát nhận được thông tin đầy đủ, khách quan, chính xác và có đủ thời…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản606 điều
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 Còn hiệu lực48 điều
- Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 Còn hiệu lực43 điều
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực29 điều
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực27 điều
- Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 Còn hiệu lực22 điều
- Nghị định số 46/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực17 điều
- Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 Còn hiệu lực16 điều
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực15 điều
- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực14 điều
- Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 Còn hiệu lực12 điều
- Nghị định số 73/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực12 điều
- Nghị định số 263/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 320/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 Còn hiệu lực7 điều
- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 123/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 50/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 181/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 115/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Quản lý đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 340/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 23/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 156/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Luật Công chứng số 46/2024/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 274/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 88/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 15/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 17/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 67/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 35/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực4 điều
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Dầu khí số 12/2022/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 262/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 243/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 113/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 99/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 65/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 174/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 21/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT Còn hiệu lực3 điều
- Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Lao động số 10/2012/QH12 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Kế toán số 88/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 267/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 104/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 58/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 174/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 217/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 95/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 50/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 59/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 76/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 139/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 47/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Kiểm toán nhà nước số 81/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Viên chức số 129/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phá sản số 51/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 44/2013/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giá số 16/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật luật sư số 65/2006/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tiết kiệm, chống lãng phí số 110/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo số 02/2016/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 339/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 216/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 308/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 302/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 248/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 115/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 260/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 99/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 254/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 154/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 105/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 101/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 91/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 22/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 25/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 15/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 100/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 98/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 51/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 78/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 162/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 24/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 41/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 09/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 43/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 16/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 112/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 62/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 141/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 96/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 126/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 48/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 38/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 07/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 11/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP-BTC-BCT-BXD-BNN&MT-KTNN-TTCP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 77/2025/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 23/2023/TT-BKHCN Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 20/2026/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 67/2023/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 06/2022/TT-BKHĐT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 50/2017/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 342/2016/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 124/2016/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 19/2016/TT-BXD Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 36/2016/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều