TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý

Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15

luật Ngân sách nhà nước

Số hiệu89/2025/QH15
Loại văn bảnLuật
Cơ quan ban hànhQuốc hội
Ngày ban hành25/06/2025
Ngày có hiệu lực01/01/2026
Tình trạngCòn hiệu lực
Nội dung điều lấy từVăn bản hợp nhất số 89/VBHN-VPQH ngày 27/03/2026 (Văn phòng Quốc hội)
NguồnCông báo điện tử · văn bản gốc
Số điều · thuật ngữ79 điều · 25 thuật ngữ được định nghĩa

Thuật ngữ được định nghĩa (25)

Mục lục 79 điều

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  3. Điều 3. Áp dụng pháp luật
  4. Điều 4. Giải thích từ ngữ
  5. Điều 5. Phạm vi ngân sách nhà nước
  6. Điều 6. Hệ thống ngân sách nhà nước
  7. Điều 7. Nguyên tắc cân đối ngân sách nhà nước
  8. Điều 8. Nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nước
  9. Điều 9. Nguyên tắc phân cấp quản lý nguồn thu, nhiệm vụ chi và quan hệ giữa các cấp ngân sách
  10. Điều 10. Dự phòng ngân sách nhà nước
  11. Điều 11. Quỹ dự trữ tài chính
  12. Điều 12. Điều kiện thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước
  13. Điều 13. Kế toán, quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước
  14. Điều 14. Năm ngân sách
  15. Điều 15. Công khai ngân sách nhà nước
  16. Điều 16. Giám sát ngân sách nhà nước của cộng đồng
  17. Điều 17. Kế hoạch tài chính 05 năm
  18. Điều 18. Các hành vi bị cấm trong lĩnh vực ngân sách nhà nước

Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ TRÁCH NHIỆM, NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

  1. Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội
  2. Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
  3. Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Kinh tế và Tài chính của Quốc hội
  4. Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban khác của Quốc hội
  5. Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm toán nhà nước
  6. Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước
  7. Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ
  8. Điều 26. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ
  9. Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính
  10. Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Khoa học và Công nghệ
  11. Điều 29. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
  12. Điều 30. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
  13. Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân các cấp
  14. Điều 32. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân các cấp
  15. Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị dự toán ngân sách
  16. Điều 34. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư
  17. Điều 35. Quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến ngân sách nhà nước

Chương III NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH CÁC CẤP

  1. Điều 36. Nguồn thu của ngân sách trung ương
  2. Điều 37. Nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương
  3. Điều 38. Nguồn thu của ngân sách địa phương
  4. Điều 39. Nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương
  5. Điều 40. Các nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước được bố trí từ hai nguồn chi đầu tư công và chi thường xuyên
  6. Điều 41. Nguyên tắc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã
  7. Điều 42. Xác định số bổ sung cân đối ngân sách
  8. Điều 43. Xác định số bổ sung có mục tiêu

Chương IV LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

  1. Điều 44. Căn cứ lập dự toán ngân sách nhà nước hằng năm
  2. Điều 45. Yêu cầu lập dự toán ngân sách nhà nước hằng năm
  3. Điều 46. Thời gian hướng dẫn lập, xây dựng, tổng hợp, quyết định và giao dự toán ngân sách nhà nước
  4. Điều 47. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc lập dự toán ngân sách hằng năm
  5. Điều 48. Thảo luận và quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách hằng năm
  6. Điều 49. Các tài liệu Chính phủ trình Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương
  7. Điều 50. Lập lại dự toán ngân sách nhà nước

Chương V CHẤP HÀNH NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

  1. Điều 51. Phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước
  2. Điều 52. Yêu cầu và thời hạn về phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước
  3. Điều 53. Tạm cấp ngân sách
  4. Điều 54. Điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước
  5. Điều 55. Điều chỉnh dự toán ngân sách đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách
  6. Điều 56. Tổ chức điều hành ngân sách nhà nước
  7. Điều 57. Tổ chức thu ngân sách nhà nước
  8. Điều 58. Tổ chức chi ngân sách nhà nước
  9. Điều 59. Ứng trước dự toán ngân sách năm sau
  10. Điều 60. Xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách nhà nước
  11. Điều 61. Xử lý tăng, giảm thu, chi so với dự toán trong quá trình chấp hành ngân sách nhà nước
  12. Điều 62. Báo cáo tình hình chấp hành ngân sách nhà nước
  13. Điều 63. Quản lý, sử dụng ngân sách của đơn vị sử dụng ngân sách
  14. Điều 64. Quản lý ngân quỹ nhà nước

Chương VI KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

  1. Điều 65. Kế toán, quyết toán ngân sách nhà nước
  2. Điều 66. Xử lý thu, chi ngân sách nhà nước cuối năm
  3. Điều 67. Yêu cầu quyết toán ngân sách nhà nước
  4. Điều 68. Lập quyết toán ngân sách nhà nước của đơn vị sử dụng ngân sách và chủ đầu tư
  5. Điều 69. Xét duyệt quyết toán ngân sách nhà nước năm
  6. Điều 70. Tổng hợp quyết toán ngân sách nhà nước
  7. Điều 71. Thời hạn và trình tự quyết toán ngân sách địa phương
  8. Điều 72. Thời hạn và trình tự quyết toán ngân sách nhà nước
  9. Điều 73. Kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước, báo cáo quyết toán ngân sách địa phương
  10. Điều 74. Xử lý kết dư ngân sách nhà nước
  11. Điều 75. Xử lý các khoản thu, chi ngân sách nhà nước không đúng quy định sau khi quyết toán ngân sách nhà nước được phê chuẩn

Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

  1. Điều 76. Hướng dẫn thi hành đối với một số nội dung đặc thù
  2. Điều 77. Điều khoản thi hành
  3. Điều 78. Điều khoản chuyển tiếp
  4. Điều 79. Quy định chi tiết