Giáo dục chuyên biệt
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Giáo dục chuyên biệt là phương thức giáo dục dành riêng cho người khuyết tật trong cơ sở giáo dục.
Theo khoản 5 Điều 2
Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12
Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 24/VBHN-VPQH ngày 26/02/2026
Được nhắc tới trong văn bản
"Giáo dục chuyên biệt" xuất hiện trong 2 điều thuộc 2 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Điều 28. Phương thức giáo dục người khuyết tật — Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12
…Phương thức giáo dục người khuyết tật bao gồm giáo dục hòa nhập, giáo dục bán hòa nhập và giáo dục chuyên biệt. 2. Giáo dục hòa nhập là phương thức giáo dục chủ yếu đối với người khuyết tật. Giáo dục bán hòa nhập và giáo dục chuyên biệt được thực hiện trong tr…
- Điều 20. Nội dung quy hoạch tổng thể quốc gia — Nghị định số 37/2019/NĐ-CP
Quy hoạch tổng thể quốc gia bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: 1. Quy định tại điểm a khoản 2 Điều 22 Luật Quy hoạch. 2. Xác định quan điểm và mục tiêu phát triển: a) Quan điểm về phát triển quốc gia trong thời kỳ quy hoạch; b) Quan điểm về tổ chức không gi…
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Thuật ngữ cùng điều luật
- Giáo dục hòa nhập
- Người khuyết tật
- Kỳ thị người khuyết tật
- Phân biệt đối xử người khuyết tật
- Giáo dục bán hòa nhập
- Sống độc lập
- Tiếp cận
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.