Dữ liệu mở có điều kiện
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Dữ liệu mở có điều kiện là dữ liệu được phép truy cập, sử dụng khi cơ quan, tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện về đăng ký, mục đích sử dụng và yêu cầu bảo mật theo quy định của pháp luật.
Theo khoản 7 Điều 3 Nghị định số 142/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực
Được nhắc tới trong văn bản
"Dữ liệu mở có điều kiện" xuất hiện trong 2 điều thuộc 2 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Điều 17. Cơ sở dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo — Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15
…m soát, đáp ứng yêu cầu về chất lượng, khả năng kết nối và khai thác; bao gồm dữ liệu mở, dữ liệu mở có điều kiện và dữ liệu thương mại theo quy định của pháp luật. 3. Cơ sở dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và …
- Điều 32. Cơ sở dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo — Nghị định số 142/2026/NĐ-CP
…phát triển ứng dụng trí tuệ nhân tạo; bao gồm các loại dữ liệu sau đây: a) Dữ liệu mở; b) Dữ liệu mở có điều kiện; c) Dữ liệu thương mại của tổ chức, doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. 2. Bộ Công an là cơ quan chủ quản Cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ …
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Thuật ngữ cùng điều luật
- Hồ sơ kỹ thuật của hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Mã định danh hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Giá trị chịu rủi ro
- Mô hình trí tuệ nhân tạo
- Thẻ mô hình
- Thẻ hệ thống
- Dữ liệu thương mại phục vụ trí tuệ nhân tạo
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.