TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Đầu tư

Điều ước quốc tế về đầu tư

Thuật ngữ định nghĩa trong 3 văn bản pháp luật · trích nguyên văn từ Công báo

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

3 định nghĩa ở 3 văn bản. Mỗi văn bản định nghĩa trong phạm vi điều chỉnh của chính nó — áp dụng theo đúng lĩnh vực của việc đang gặp.

Điều ước quốc tế về đầu tư là điều ước quốc tế có hiệu lực đối với Việt Nam mà Nhà nước hoặc Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, trong đó quy định quyền và nghĩa vụ của Nhà nước hoặc Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với hoạt động đầu tư của nhà đầu tư thuộc quốc gia hoặc vùng lãnh thổ là thành viên của điều ước đó, gồm:
a) Các hiệp định song phương và đa phương về khuyến khích và bảo hộ đầu tư;
b) Các hiệp định thương mại tự do và các thỏa thuận hội nhập kinh tế khu vực khác;
c) Nghị định thư gia nhập Hiệp định thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được ký ngày 07 tháng 11 năm 2006;
d) Các điều ước quốc tế khác quy định quyền và nghĩa vụ của Nhà nước hoặc Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư.

Theo khoản 4 Điều 2 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực

Điều ước quốc tế về đầu tư là điều ước quốc tế có hiệu lực đối với Việt Nam mà Nhà nước hoặc Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, trong đó quy định quyền và nghĩa vụ của Nhà nước hoặc Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với hoạt động đầu tư của nhà đầu tư thuộc quốc gia hoặc vùng lãnh thổ là thành viên của điều ước đó, gồm:
a) Các hiệp định song phương và đa phương về khuyến khích và bảo hộ đầu tư;
b) Các hiệp định thương mại tự do và các thỏa thuận hội nhập kinh tế khu vực khác;
c) Nghị định thư gia nhập Hiệp định thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được ký ngày 07 tháng 11 năm 2006;
d) Các điều ước quốc tế khác quy định quyền và nghĩa vụ của Nhà nước hoặc Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư.

Theo khoản 5 Điều 2 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực
Đã được sửa đổi, bổ sung bởi 239/2025/NĐ-CP

Điều ước quốc tế về đầu tư là điều ước mà Nhà nước hoặc Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập trong đó quy định quyền và nghĩa vụ của Nhà nước hoặc Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với hoạt động đầu tư của nhà đầu tư thuộc quốc gia hoặc vùng lãnh thổ là thành viên của điều ước đó, gồm:
a) Nghị định thư gia nhập Hiệp định thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được ký ngày 07 tháng 11 năm 2006;
b) Các hiệp định song phương về khuyến khích và bảo hộ đầu tư;
c) Các hiệp định thương mại tự do và các thỏa thuận hội nhập kinh tế khu vực khác;
d) Các điều ước quốc tế khác quy định quyền và nghĩa vụ của Nhà nước hoặc Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư.

Theo khoản 8 Điều 2 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực
Đã được sửa đổi, bổ sung bởi 81/2018/TT-BTC

Được nhắc tới trong văn bản

"Điều ước quốc tế về đầu tư" xuất hiện trong 23 điều thuộc 4 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Nghị định số 96/2026/NĐ-CP9 điều
  • Nghị định số 31/2021/NĐ-CP8 điều
  • Nghị định số 118/2015/NĐ-CP4 điều
  • Luật Đầu tư số 143/2025/QH152 điều

Xem đủ 23 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Thuật ngữ cùng điều luật

Tra tiếp thuật ngữ theo vần

Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.