Điều luật nhắc tới "Dịch vụ kiến trúc"
9 điều thuộc 3 văn bản · xem định nghĩa
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
— Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14
…ệ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 6. Hành nghề kiến trúc là hoạt động nghề nghiệp của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ kiến trúc.
- Điều 21. Điều kiện hành nghề kiến trúc
— Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14
…trường hợp quy định tại Điều 31 của Luật này. 2. Cá nhân không có chứng chỉ hành nghề kiến trúc được tham gia thực hiện dịch vụ kiến trúc trong tổ chức hành nghề kiến trúc hoặc hợp tác với kiến trúc sư hành nghề với tư cách cá nhân. 3. Tổ chức hành nghề kiến trúc phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật này.
- Điều 25. Kiến trúc sư hành nghề với tư cách cá nhân
— Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 · 2 lần
… trúc sư có chứng chỉ hành nghề kiến trúc không thuộc tổ chức hành nghề kiến trúc, nhân danh cá nhân mình thực hiện các dịch vụ kiến trúc. 2. Kiến trúc sư hành nghề với tư cách cá nhân thực hiện dịch vụ kiến trúc theo hợp đồng đã giao kết với tổ chức, cá nhân theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Điều 28. Điều kiện cấp, gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc
— Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14
…úc được quy định như sau: a) Có trình độ từ đại học trở lên về lĩnh vực kiến trúc; b) Có kinh nghiệm tham gia thực hiện dịch vụ kiến trúc tối thiểu là 03 năm tại tổ chức hành nghề kiến trúc hoặc hợp tác với kiến trúc sư hành nghề với tư cách cá nhân; c) Đạt yêu cầu sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc. 2. Điều kiện gia hạn chứng chỉ…
- Điều 31. Hành nghề kiến trúc của người nước ngoài tại Việt Nam
— Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 · 2 lần
…oài đã có chứng chỉ hành nghề kiến trúc đang có hiệu lực do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, tham gia dịch vụ kiến trúc ở Việt Nam dưới 06 tháng thì thực hiện thủ tục công nhận chứng chỉ hành nghề kiến trúc, từ 06 tháng trở lên thì thực hiện thủ tục chuyển đổi chứng chỉ hành nghề kiến trúc tại cơ quan chuyên môn về kiến …
- Điều 32. Quyền và nghĩa vụ của kiến trúc sư có chứng chỉ hành nghề kiến trúc
— Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14
1. Kiến trúc sư có chứng chỉ hành nghề kiến trúc có quyền sau đây: a) Thực hiện dịch vụ kiến trúc; b) Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; c) Yêu cầu chủ đầu tư cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ thiết kế kiến trúc được giao; d) Yêu cầu chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng thực…
- Điều 34. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức hành nghề kiến trúc
— Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14
1. Tổ chức hành nghề kiến trúc có quyền sau đây: a) Thực hiện dịch vụ kiến trúc; b) Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; c) Yêu cầu chủ đầu tư cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ được giao; d) Yêu cầu chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng thực hiện đúng thiết kế kiến trúc được du…
- Điều 94. Năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức
— Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
…: a) Thiết kế, thẩm tra thiết kế sơ bộ được lập trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng; b) Thực hiện các dịch vụ kiến trúc theo pháp luật về kiến trúc; c) Thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực (trừ thực hiện tư vấn quản lý dự án theo qu…
- Điều 29. Xác định thời gian tham gia dịch vụ kiến trúc ở Việt Nam
— Nghị định số 85/2020/NĐ-CP · 2 lần
Thời gian tham gia dịch vụ kiến trúc ở Việt Nam được tính theo giấy tờ hợp pháp về cư trú hoặc Giấy phép lao động và Hợp đồng lao động do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với trường hợp cá nhân là người nước ngoài.