Điều luật nhắc tới "Đại lý dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng"
3 điều thuộc 1 văn bản · xem định nghĩa
- Điều 34. Điều kiện hoạt động của đại lý dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP
1. Là thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh. 2. Có địa chỉ cụ thể trụ sở giao dịch. 3. Có hợp đồng đại lý với tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng.
- Điều 35. Quyền, nghĩa vụ của đại lý dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP
1. Thực hiện các quyền, nghĩa vụ của đại lý theo quy định của pháp luật về thương mại. 2. Hướng dẫn đầy đủ hồ sơ, thủ tục cấp chứng thư số cho thuê bao. 3. Niêm yết công khai quy trình cấp chứng thư số tại trụ sở đại lý. 4. Bảo đảm kênh thông tin 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần để tiếp nhận yêu cầu từ thuê bao. 5. Chịu trách nhiệm …
- Điều 54. Quy chế chứng thực của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP
…có giấy chứng nhận đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng. 2. Các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số, các đại lý dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng, các thuê bao sử dụng chứng thư số nước ngoài được cấp phép sử dụng tại Việt Nam có trách nhiệm thực hiện các quy định tại quy chế chứng thực của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứ…