Điều luật nhắc tới "Cư trú"
24 điều trong Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 · xem định nghĩa
- Điều 2. Người nộp thuế
— Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 · 4 lần
1. Người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam. 2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây: a) Có m…
- Điều 6. Quản lý thuế đối với thuế thu nhập cá nhân
— Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 · 3 lần
…ính phủ quy định về kỳ tính thuế theo năm đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú; kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh đối với các khoản thu nhập khác của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú; thời điểm xác định thu nhập tính thuế; quyết toán thuế; hoàn thuế đối với trường hợp cá nhân có số …
- Điều 7. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
— Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 · 2 lần
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu năm từ mức quy định của Chính phủ trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Căn cứ các chỉ số kinh tế vĩ mô, khả năng cân đối ngân sách, Chính phủ quy định mức doanh thu năm phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ. 2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu …
- Điều 8. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
— Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này. 2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền cô…
- Điều 10. Giảm trừ gia cảnh
— Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15
… trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm: a) Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm); b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng. 2. Căn cứ biến động của giá cả, th…
- Điều 11. Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác
— Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15
Cá nhân cư trú được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công các khoản sau đây: 1. Khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, bao gồm: a) Khoản đóng góp vào tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa; b) Khoản đóng …
- Điều 12. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn
— Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15
1. Thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 5%. 2. Thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn là tổng số các khoản thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn quy định tại khoản 3 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh. 3. Thời điểm xác định thu nhập tí…
- Điều 13. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
— Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 20% theo từng lần chuyển nhượng. Trong đó, thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ (-) đi giá mua và các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu …
- Điều 14. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
— Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của cá nhân cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 2%. 2. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật hoặc thời điểm đăng ký quyền sử dụng, …
- Điều 15. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng
— Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 10%. 2. Thu nhập tính thuế từ trúng thưởng là phần giá trị giải thưởng vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần trúng thưởng. 3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ trúng t…
- Điều 16. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền bản quyền
— Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền bản quyền của cá nhân cư trú được tính bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 5%. 2. Thu nhập tính thuế từ tiền bản quyền là phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được khi chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao c…
- Điều 17. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại
— Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại của cá nhân cư trú được tính bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 5%. 2. Thu nhập tính thuế từ nhượng quyền thương mại là phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng hợp đồng nhượng quyền thương mại. 3. Thời điểm xác định thu nhậ…
- Điều 18. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng
— Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 10%. 2. Thu nhập tính thuế từ nhận thừa kế, quà tặng là phần giá trị tài sản thừa kế, quà tặng vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh. 3. Thời điểm xác địn…
- Điều 19. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác
— Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 · 2 lần
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác của cá nhân cư trú quy định tại các điểm a, b và c khoản 10 Điều 3 của Luật này được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 5%. Trong đó, thu nhập tính thuế là phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh. 2. Thuế thu nhập cá nhân …
- Điều 20. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
— Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 · 3 lần
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú được xác định bằng doanh thu từ hoạt động kinh doanh quy định tại khoản 2 Điều này nhân (x) với thuế suất quy định tại khoản 3 Điều này. 2. Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cá nhân đư…
- Điều 21. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
— Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 · 2 lần
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%, không phân biệt nơi trả thu nhập.
- Điều 22. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn
— Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 · 2 lần
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số thu nhập mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc đầu tư vốn vào tổ chức, cá nhân tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 5%.
- Điều 23. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
— Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 · 2 lần
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 20% theo từng lần phát sinh, không phân biệt việc chuyển nhượng được thực hiện tại Việt Nam hay tại nước ngoài. Trong đó, thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng giá chuyển…
- Điều 24. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
— Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của cá nhân không cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 2%. 2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
- Điều 25. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại
— Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 · 2 lần
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền bản quyền của cá nhân không cư trú được xác định bằng phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng hợp đồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 5%. 2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập t…
- Điều 26. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng, nhận thừa kế, quà tặng
— Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng, nhận thừa kế, quà tặng của cá nhân không cư trú được xác định bằng phần giá trị vượt trên 20 triệu đồng theo từng lần trúng thưởng, nhận thừa kế, quà tặng tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 10%.
- Điều 27. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác
— Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 · 2 lần
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác của cá nhân không cư trú quy định tại các điểm a, b và c khoản 10 Điều 3 của Luật này được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 5%. Thu nhập tính thuế là phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh. 2. Thuế thu nhập cá nhân đối …
- Điều 28. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
— Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 · 3 lần
1. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 20 của Luật này là thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập hoặc thời điểm xuất hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. 2. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập quy định tại các điều 21, 22, 25, 26 và 27 của Luật này là thời điểm tổ chức,…
- Điều 29. Hiệu lực thi hành
— Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 · 2 lần
…y định tại khoản 2 Điều này. 2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. 3. Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13, Luật số 71/2014/QH13, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luậ…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản1.205 điều
- Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 Còn hiệu lực59 điều
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực36 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực35 điều
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14 Còn hiệu lực34 điều
- Nghị định số 163/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực34 điều
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực30 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực28 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực28 điều
- Thông tư số 116/2026/TT-BCA Còn hiệu lực26 điều
- Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực25 điều
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 Còn hiệu lực24 điều
- Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 Còn hiệu lực23 điều
- Nghị định số 116/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực23 điều
- Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 Còn hiệu lực21 điều
- Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15 Còn hiệu lực16 điều
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực16 điều
- Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực15 điều
- Nghị định số 162/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực15 điều
- Nghị định số 62/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực14 điều
- Nghị định số 154/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực14 điều
- Nghị định số 16/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực12 điều
- Nghị định số 355/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực12 điều
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Nghị định số 308/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Luật quốc tịch Việt Nam số 24/2008/QH12 Còn hiệu lực10 điều
- Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 Còn hiệu lực10 điều
- Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân số 85/2015/QH13 Còn hiệu lực10 điều
- Nghị định số 191/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
- Nghị định số 62/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP Còn hiệu lực10 điều
- Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực10 điều
- Luật lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12 Còn hiệu lực9 điều
- Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 10/2017/QH14 Còn hiệu lực9 điều
- Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 56/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 49/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực8 điều
- Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 126/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Luật Nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH13 Còn hiệu lực7 điều
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo số 02/2016/QH14 Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 70/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 282/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Thông tư số 15/2015/TT-BTP Còn hiệu lực7 điều
- Thông tư số 02a/2015/TT-BTP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 105/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 151/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 118/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 46/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 188/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 170/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Đặc xá số 30/2018/QH14 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số 13/2022/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 144/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 73/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự số 25/2023/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số 16/1999/QH10 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 75/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 181/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 52/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 143/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 248/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 338/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 218/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Phòng, chống khủng bố số 28/2013/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng số 98/2015/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Lao động số 10/2012/QH12 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Lực lượng dự bị động viên số 53/2019/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Căn cước số 26/2023/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Xuất bản số 19/2012/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 133/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 85/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 65/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 103/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 146/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 68/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 137/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 283/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 340/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 268/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 263/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 Hết hiệu lực2 điều
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh số 30/2013/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) số 64/2006/QH11 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Hải quan số 54/2014/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật An ninh quốc gia số 32/2004/QH11 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Căn cước công dân số 59/2014/QH13 Hết hiệu lực2 điều
- Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài số 33/2009/QH12 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Cơ yếu số 05/2011/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tương trợ tư pháp về hình sự số 103/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 112/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 66/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 76/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 59/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 12/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 70/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 31/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 05/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 162/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 144/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 72/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 33/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 246/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 295/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 200/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 171/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 167/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 138/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư liên tịch số 04/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư liên tịch số 03/2016/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 84/2019/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 19/2016/TT-BXD Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 87/2026/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 55/2021/TT-BCA Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 69/2025/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 17/2024/TT-BCA Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phá sản số 51/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng chống thiên tai số 33/2013/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quốc phòng số 22/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở số 30/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bình đẳng giới số 73/2006/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cảnh vệ số 13/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Viên chức số 129/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 163/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 18/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 165/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 23/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 100/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 125/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 38/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 117/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 24/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 98/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 93/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 63/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 198/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 45/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 189/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 176/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 118/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 42/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 31/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 27/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 08/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 174/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 134/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 50/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 46/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 38/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 35/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 11/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 28/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 03/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 24/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 100/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 88/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 115/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 75/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 90/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 87/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 79/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 65/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 41/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 260/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 25/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 02/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 224/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 219/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 216/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 211/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 204/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 190/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 187/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 177/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 214/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 154/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 06/2026/TTLT-BCA-BQP-BNG-BTP-TANDTC-VKSNDTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 08/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 09/2020/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 16/2018/TT-BCA Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 08/2017/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 139/2015/TT-BQP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 06/2015/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 09/2023/TT-NHNN Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 59/2021/TT-BCA Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 01/2021/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 91/2026/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 49/2026/TT-BCA Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 27/2025/TT-NHNN Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 14/2024/TT-BCA Còn hiệu lực1 điều