Điều luật nhắc tới "Cư trú"
1.208 điều thuộc 272 văn bản · trang 8/41 · xem định nghĩa
- Điều 96. Giải quyết việc vắng mặt tại nơi cư trú, thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
— Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 · 10 lần
1. Người chấp hành án có thể vắng mặt tại nơi cư trú nếu có lý do chính đáng và phải xin phép theo quy định tại khoản 2 Điều này, phải thực hiện khai báo tạm vắng theo quy định của pháp luật về cư trú. Thời gian vắng mặt tại nơi cư trú mỗi lần không quá 30 ngày và tổng số thời gian vắng mặt tại nơi cư trú không được vượt quá một phần ba t…
- Điều 97. Giải quyết trường hợp người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ có nguyện vọng làm việc, học tập ngoài nơi cư trú
— Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 · 5 lần
1. Trường hợp người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ có nguyện vọng lựa chọn việc làm, học tập ngoài nơi cư trú thì phải xin phép và được sự đồng ý bằng văn bản của Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục; trường hợp không đồng ý thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dụ…
- Điều 100. Thủ tục giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
— Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15
1. Việc giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ được thực hiện mỗi năm 03 đợt, vào dịp tết Dương lịch, ngày Chiến thắng và Quốc khánh. 2. Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án có trách nhiệm rà soát người đủ điều kiện giảm thời hạn chấp hành án, báo cáo cơ quan thi hành án …
- Điều 101. Thủ tục miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
— Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15
1. Viện kiểm sát nhân dân khu vực, Viện kiểm sát quân sự khu vực nơi người chấp hành án đang cư trú, làm việc, tự mình hoặc theo đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu xem xét, lập hồ sơ đề nghị Tòa án cùng cấp xét miễn chấp hành án. Hồ sơ bao gồm: a) Bản sao bản án, quyết định c…
- Điều 104. Thủ tục thi hành án phạt cấm cư trú
— Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 · 24 lần
1. 02 tháng trước khi hết thời hạn chấp hành án phạt tù đối với phạm nhân có hình phạt bổ sung là cấm cư trú, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về nội dung quy định tại khoản 1 Điều 44 của Luật …
- Điều 105. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã nơi người chấp hành án về cư trú
— Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 · 8 lần
1. Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án phạt cấm cư trú về cư trú. 2. Công an cấp xã có nhiệm vụ trực tiếp giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án phạt cấm cư trú về cư trú và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức quản lý, giám sát, giáo dục người ch…
- Điều 106. Quyền và nghĩa vụ của người chấp hành án phạt cấm cư trú
— Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 · 10 lần
1. Người chấp hành án phạt cấm cư trú có các quyền sau đây: a) Khi có lý do chính đáng và được sự đồng ý của Công an cấp xã nơi bị cấm cư trú thì người chấp hành án phạt cấm cư trú được đến địa phương đó; thời gian lưu trú do Công an cấp xã nơi đến quyết định nhưng mỗi lần không quá 05 ngày; b) Khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp l…
- Điều 107. Thủ tục miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại
— Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 · 13 lần
1. Khi người chấp hành án phạt cấm cư trú có đủ điều kiện quy định tại khoản 6 Điều 62 của Bộ luật Hình sự, Công an cấp xã nơi người chấp hành án cư trú báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh lập hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân khu vực nơi người chấp hành án cư trú xét miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại, đồng thời sao …
- Điều 108. Xử lý người chấp hành án phạt cấm cư trú vi phạm nghĩa vụ
— Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 · 4 lần
… vi phạm hành chính theo thẩm quyền, buộc họ rời khỏi địa phương và thông báo cho Công an cấp xã nơi người chấp hành án cư trú. 2. Trường hợp người chấp hành án phạt cấm cư trú không chấp hành nghĩa vụ quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 106 của Luật này thì không được xem xét miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại.
- Điều 109. Thủ tục thi hành án phạt quản chế
— Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 · 9 lần
… định tại khoản 1 Điều 44 của Luật này cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Công an cấp xã nơi người đó về cư trú để chấp hành án phạt quản chế. Trường hợp phạm nhân không còn nơi cư trú tại địa chỉ quản chế theo bản án đã tuyên thì trại giam xác minh nơi phạm nhân sẽ về cư trú và thông báo cho cơ quan thi hành án hình sự Côn…
- Điều 110. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã nơi người chấp hành án phạt quản chế về cư trú
— Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 · 4 lần
1. Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, kiểm soát, giáo dục người chấp hành án phạt quản chế về cư trú. 2. Công an cấp xã có nhiệm vụ trực tiếp giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, kiểm soát, giáo dục người chấp hành án phạt quản chế về cư trú và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Tiếp nhận người chấp hành án và hồ sơ thi hành án phạt quản chế…
- Điều 116. Quyết định thi hành án phạt trục xuất
— Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15
… Quyết định phải ghi rõ họ, tên, chức vụ người ra quyết định; bản án được thi hành; họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người chấp hành án; hình phạt bổ sung; tên cơ quan có nhiệm vụ thi hành. 2. Trường hợp trục xuất là hình phạt bổ sung thì quyết định thi hành án phải ghi đầy đủ hình phạt chính và hình phạt bổ sung, trừ trường…
- Điều 123. Thủ tục thi hành án phạt tước một số quyền công dân
— Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 · 11 lần
…ân cấp xã, Công an cấp xã, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân khu vực nơi người đó về cư trú. 2. Ngay sau khi phạm nhân có hình phạt bổ sung là tước một số quyền công dân chấp hành xong án phạt tù, trại giam, trại tạm giam nơi người đó chấp hành án phải gửi chứng nhận chấp hành xong án phạt tù, bản sao bả…
- Điều 127. Thủ tục thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
— Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 · 8 lần
…ho Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân khu vực nơi người đó về cư trú, cơ quan thi hành án hình sự và Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu nơi có đơn vị quân đội người đó làm việc. 2. Ngay sau khi phạm nhân có hình phạt bổ sung cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc n…
- Điều 128. Nghĩa vụ của người chấp hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
— Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 · 2 lần
…ề chức vụ, nghề hoặc công việc bị cấm đảm nhiệm cho cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, Công an cấp xã nơi người đó cư trú. 2. Không được tiếp tục hoặc phải từ chối đảm nhiệm chức vụ, hành nghề hoặc làm công việc nhất định đã bị cấm. 3. Không được ứng cử vào chức vụ đã bị cấm. 4. Trường hợp không còn làm việc trong cơ quan, tổ chức ho…
- Điều 129. Trách nhiệm thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
— Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 · 3 lần
…ển đến có trách nhiệm thực hiện các quy định tại các điểm a, b và c khoản này. 2. Công an cấp xã nơi người chấp hành án cư trú có trách nhiệm sau đây: a) Thông báo công khai bản án tại nơi người chấp hành án về cư trú; b) Báo cáo kết quả thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh; c) Trường hợp người chấp hành án chuyển …
- Điều 130. Quyết định áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh
— Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 · 2 lần
…p bắt buộc chữa bệnh phải ghi rõ tên cơ quan, họ, tên, chức vụ người ra quyết định; họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người chấp hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh; tên cơ quan có nhiệm vụ thi hành. 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định, cơ quan ra quyết định phải gửi quyết định đó cho cá nhân, cơ…
- Điều 136. Tổ chức quản lý, điều trị cho người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh
— Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15
…xã nơi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đóng trụ sở, Công an cấp xã nơi người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh cư trú và gia đình của người đó biết để phối hợp truy tìm, áp giải người đó trở lại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Hết thời hạn 03 ngày kể từ ngày phát hiện người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh bỏ trốn mà v…
- Điều 16. Chính sách thúc đẩy phát triển doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao và doanh nghiệp công nghệ chiến lược
— Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15
…ưu đãi, hỗ trợ về đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, lao động, nhà ở, xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, cấp giấy phép lao động và được miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và quy định khác của pháp luật có liên quan. 3. Doanh nghiệp quy định tại Điề…
- Điều 26. Chính sách đối với người học
— Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15
… thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người khuyết tật; người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người khuyết tật đang cư trú ổn định, lâu dài ở các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo; c) Hỗ trợ chi phí đào tạo cho người học là người tốt nghiệp trung học p…
- Điều 72. Thẩm quyền giải quyết của Tòa án Việt Nam đối với tranh chấp trong vận tải hàng không quốc tế
— Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15
…i quy định tại khoản 1 Điều này, Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết tranh chấp trong trường hợp hành khách có nơi cư trú tại Việt Nam vào thời điểm xảy ra tai nạn và đáp ứng một trong các điều kiện sau đây: a) Người vận chuyển có hoạt động khai thác vận chuyển hành khách đi hoặc đến Việt Nam bằng tàu bay của mình hoặc bằng tàu bay c…
- Điều 23. Xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể
— Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15 · 2 lần
…i chất ma túy thì gửi ngay kết quả đến Trưởng Công an cấp xã nơi người có kết quả xét nghiệm dương tính với chất ma túy cư trú, trừ trường hợp người đó đang cai nghiện ma túy trong cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng. Trường hợp người sử dụng trái phép chất ma túy không có nơi cư
- Điều 24. Quản lý, giáo dục của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền đối với người sử dụng trái phép chất ma túy
— Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15 · 3 lần
…trái phép chất ma túy trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được kết quả xét nghiệm dương tính với chất ma túy của người cư trú tại địa phương; b) Quản lý cư trú; triệu tập; xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể; phòng ngừa, ngăn chặn hành vi gây mất an ninh, trật tự của người sử dụng trái phép chất ma túy; c) Phối hợp với các cơ quan, tổ ch…
- Điều 25. Trách nhiệm của người sử dụng trái phép chất ma túy
— Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15 · 4 lần
…ấp xã trong thời gian quản lý. 3. Cam kết chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật. 4. Trường hợp vắng mặt tại nơi cư trú phải báo cáo Công an cấp xã; thông báo với Công an cấp xã nơi đang cư trú trước khi thay đổi nơi cư trú; trình diện Công an cấp xã nơi cư trú mới trong thời hạn 24 giờ. 5. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định …
- Điều 27. Lập danh sách người sử dụng trái phép chất ma túy
— Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15 · 3 lần
1. Công an cấp xã lập danh sách người sử dụng trái phép chất ma túy cư trú tại địa phương. 2. Khi người sử dụng trái phép chất ma túy thay đổi nơi cư trú thì Công an cấp xã nơi chuyển đi có trách nhiệm thông báo cho Công an cấp xã nơi chuyển đến trong thời hạn 24 giờ kể từ khi người đó chuyển khỏi địa phương để đưa vào danh sách và tiếp t…
- Điều 31. Xác định tình trạng nghiện ma túy
— Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15 · 3 lần
…g thuộc trường hợp bị xử lý theo quy định của pháp luật về hình sự; đ) Người sử dụng trái phép chất ma túy không có nơi cư trú ổn định, không thuộc trường hợp quy định tại điểm c và điểm d khoản này. 2. Công an cấp xã nơi phát hiện người thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này lập hồ sơ đề nghị cơ sở y tế có thẩm quyền xác định tìn…
- Điều 32. Cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
— Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15 · 2 lần
1. Cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng là việc người nghiện ma túy tự nguyện đăng ký cai nghiện tại gia đình, cộng đồng với sự hỗ trợ chuyên môn của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy, sự phối hợp, trợ giúp của gia đình, cộng đồng và chịu sự quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã. 2. Thời hạn c…
- Điều 33. Cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân
— Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15 · 4 lần
…n ma túy tự nguyện cho người cai nghiện ma túy và gửi bản sao cho Công an cấp xã nơi người hoàn thành cai nghiện ma túy cư trú trong thời hạn 24 giờ; b) Người đã hoàn thành cai nghiện ma túy phải đến trình diện, nộp giấy xác nhận theo quy định tại điểm a khoản này cho Công an cấp xã nơi cư trú trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được g…
- Điều 34. Cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng
— Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15
…i nghiện tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng. Trường hợp người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định phải thực hiện đăng ký cai nghiện tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng. 2. Hồ sơ đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng bao…
- Điều 35. Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa đi cai nghiện bắt buộc
— Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15 · 6 lần
… pháp luật; c) Phụ nữ hoặc người duy nhất đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận. 3. Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa đi cai nghiện bắt buộc được lập kể từ khi có kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy hoặc tự ý chấm dứt điều trị nghiện bằng thuốc thay thế đến k…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản1.205 điều
- Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 Còn hiệu lực59 điều
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực36 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực35 điều
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14 Còn hiệu lực34 điều
- Nghị định số 163/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực34 điều
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực30 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực28 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực28 điều
- Thông tư số 116/2026/TT-BCA Còn hiệu lực26 điều
- Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực25 điều
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 Còn hiệu lực24 điều
- Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 Còn hiệu lực23 điều
- Nghị định số 116/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực23 điều
- Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 Còn hiệu lực21 điều
- Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15 Còn hiệu lực16 điều
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực16 điều
- Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực15 điều
- Nghị định số 162/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực15 điều
- Nghị định số 62/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực14 điều
- Nghị định số 154/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực14 điều
- Nghị định số 16/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực12 điều
- Nghị định số 355/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực12 điều
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Nghị định số 308/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 Còn hiệu lực10 điều
- Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân số 85/2015/QH13 Còn hiệu lực10 điều
- Luật quốc tịch Việt Nam số 24/2008/QH12 Còn hiệu lực10 điều
- Nghị định số 191/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
- Nghị định số 62/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
- Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực10 điều
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP Còn hiệu lực10 điều
- Luật lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12 Còn hiệu lực9 điều
- Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 10/2017/QH14 Còn hiệu lực9 điều
- Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 56/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 49/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực8 điều
- Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 126/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Luật Nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH13 Còn hiệu lực7 điều
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo số 02/2016/QH14 Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 70/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 282/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Thông tư số 15/2015/TT-BTP Còn hiệu lực7 điều
- Thông tư số 02a/2015/TT-BTP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 46/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 188/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 105/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 151/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 118/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 170/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số 13/2022/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Đặc xá số 30/2018/QH14 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 144/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 73/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự số 25/2023/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số 16/1999/QH10 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 75/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 181/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 52/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 143/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 338/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 218/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 248/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Căn cước số 26/2023/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Phòng, chống khủng bố số 28/2013/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng số 98/2015/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Lao động số 10/2012/QH12 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Lực lượng dự bị động viên số 53/2019/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Xuất bản số 19/2012/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 133/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 85/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 65/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 137/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 103/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 146/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 68/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 268/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 263/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 283/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 340/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Luật Căn cước công dân số 59/2014/QH13 Hết hiệu lực2 điều
- Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài số 33/2009/QH12 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Cơ yếu số 05/2011/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Hải quan số 54/2014/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật An ninh quốc gia số 32/2004/QH11 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 Hết hiệu lực2 điều
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh số 30/2013/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) số 64/2006/QH11 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tương trợ tư pháp về hình sự số 103/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 76/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 59/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 12/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 112/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 66/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 162/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 144/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 72/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 33/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 70/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 31/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 05/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 295/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 200/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 171/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 167/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 138/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 246/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư liên tịch số 04/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư liên tịch số 03/2016/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 84/2019/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 19/2016/TT-BXD Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 55/2021/TT-BCA Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 69/2025/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 17/2024/TT-BCA Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 87/2026/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bình đẳng giới số 73/2006/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cảnh vệ số 13/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Viên chức số 129/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng chống thiên tai số 33/2013/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quốc phòng số 22/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở số 30/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phá sản số 51/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 100/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 125/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 38/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 117/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 24/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 98/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 93/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 63/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 198/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 45/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 189/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 176/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 118/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 163/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 18/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 165/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 23/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 174/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 134/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 50/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 46/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 38/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 35/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 11/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 28/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 03/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 24/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 100/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 88/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 115/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 75/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 42/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 31/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 27/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 08/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 219/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 216/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 211/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 204/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 190/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 187/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 177/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 214/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 154/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 90/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 87/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 79/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 65/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 41/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 260/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 25/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 02/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 224/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 06/2026/TTLT-BCA-BQP-BNG-BTP-TANDTC-VKSNDTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 08/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 09/2023/TT-NHNN Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 59/2021/TT-BCA Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 01/2021/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 09/2020/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 16/2018/TT-BCA Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 08/2017/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 139/2015/TT-BQP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 06/2015/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 49/2026/TT-BCA Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 27/2025/TT-NHNN Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 14/2024/TT-BCA Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 91/2026/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều