TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý

Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15

Luật Phòng, chống ma túy

Số hiệu120/2025/QH15
Loại văn bảnLuật
Cơ quan ban hànhQuốc hội
Ngày ban hành10/12/2025
Ngày có hiệu lực01/07/2026
Tình trạngCòn hiệu lực
Nội dung điều lấy từVăn bản gốc đăng Công báo
NguồnCông báo điện tử
Số điều · thuật ngữ57 điều · 13 thuật ngữ được định nghĩa

Thuật ngữ được định nghĩa (13)

Mục lục 57 điều

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  2. Điều 2. Giải thích từ ngữ
  3. Điều 3. Chính sách của Nhà nước về phòng, chống ma túy
  4. Điều 4. Nguồn tài chính cho phòng, chống ma túy
  5. Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm

Chương II TRÁCH NHIỆM PHÒNG, CHỐNG MA TÚY

  1. Điều 6. Trách nhiệm của cá nhân, gia đình và cộng đồng
  2. Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước
  3. Điều 8. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục
  4. Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan báo chí, truyền thông
  5. Điều 10. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và tổ chức khác
  6. Điều 11. Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy
  7. Điều 12. Biện pháp giám sát điện tử

Chương III KIỂM SOÁT CÁC HOẠT ĐỘNG HỢP PHÁP LIÊN QUAN ĐẾN MA TÚY

  1. Điều 13. Các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy
  2. Điều 14. Kiểm soát hoạt động nghiên cứu, giám định, sản xuất chất ma túy, tiền chất
  3. Điều 15. Kiểm soát hoạt động vận chuyển chất ma túy, tiền chất
  4. Điều 16. Kiểm soát hoạt động liên quan đến thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc
  5. Điều 17. Kiểm soát hoạt động liên quan đến thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất ma túy, tiền chất
  6. Điều 18. Kiểm soát hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, quá cảnh chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc
  7. Điều 19. Lập hồ sơ, báo cáo các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy
  8. Điều 20. Kiểm soát hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh
  9. Điều 21. Kiểm soát thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất vì mục đích sơ cứu, cấp cứu trong cuộc hành trình, du lịch quốc tế, điều trị bệnh cho bản thân người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
  10. Điều 22. Xử lý chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc, thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất ma túy, tiền chất thu giữ trong vụ việc vi

Chương IV QUẢN LÝ NGƯỜI SỬ DỤNG TRÁI PHÉP CHẤT MA TÚY

  1. Điều 23. Xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể
  2. Điều 24. Quản lý, giáo dục của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền đối với người sử dụng trái phép chất ma túy
  3. Điều 25. Trách nhiệm của người sử dụng trái phép chất ma túy
  4. Điều 26. Trách nhiệm của gia đình, cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy
  5. Điều 27. Lập danh sách người sử dụng trái phép chất ma túy

Chương V CAI NGHIỆN MA TÚY

  1. Điều 28. Cơ sở cai nghiện ma túy
  2. Điều 29. Thời hạn, quy trình cai nghiện ma túy
  3. Điều 30. Hình thức cai nghiện ma túy
  4. Điều 31. Xác định tình trạng nghiện ma túy
  5. Điều 32. Cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
  6. Điều 33. Cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân
  7. Điều 34. Cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng
  8. Điều 35. Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa đi cai nghiện bắt buộc
  9. Điều 36. Cai nghiện ma túy bắt buộc cho người từ đủ 12 tuổi đến dưới
  10. Điều 37. Quản lý người nghiện ma túy trong thời gian lập hồ sơ đưa đi cai nghiện bắt buộc
  11. Điều 38. Thi hành quyết định đưa đến cơ sở cai nghiện ma túy
  12. Điều 39. Hoãn, miễn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện ma túy
  13. Điều 40. Áp dụng biện pháp cai nghiện ma túy, quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy đối với người Việt Nam bị nước ngoài trục xuất về nước do có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy, nghiện ma túy; người nước ngoài nghiện ma túy sinh sống tại Việt Nam
  14. Điều 41. Cai nghiện ma túy cho người bị tạm giam, phạm nhân
  15. Điều 42. Quản lý, hỗ trợ sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú
  16. Điều 43. Biện pháp can thiệp giảm tác hại đối với người sử dụng trái phép chất ma túy và người nghiện ma túy
  17. Điều 44. Trách nhiệm của gia đình người nghiện ma túy, cộng đồng
  18. Điều 45. Quyền và nghĩa vụ của người cai nghiện ma túy
  19. Điều 46. Quyền và nghĩa vụ của cơ sở cai nghiện ma túy
  20. Điều 47. Xử lý trường hợp vi phạm nghĩa vụ của người cai nghiện ma túy, người đang bị quản lý sau cai nghiện ma túy hoặc người điều trị nghiện bằng thuốc thay thế
  21. Điều 48. Lập danh sách, đưa ra khỏi danh sách người nghiện ma túy, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy

Chương VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÒNG, CHỐNG MA TÚY

  1. Điều 49. Nội dung quản lý nhà nước về phòng, chống ma túy
  2. Điều 50. Trách nhiệm quản lý nhà nước về phòng, chống ma túy

Chương VII HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ PHÒNG, CHỐNG MA TÚY

  1. Điều 51. Chính sách hợp tác quốc tế về phòng, chống ma túy
  2. Điều 52. Nguyên tắc trong hợp tác quốc tế về phòng, chống ma túy
  3. Điều 53. Chuyển giao hàng hóa có kiểm soát

Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

  1. Điều 54. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
  2. Điều 132.
  3. Điều 55. Hiệu lực thi hành
  4. Điều 56. Điều khoản chuyển tiếp