Điều luật nhắc tới "Công vụ"
940 điều thuộc 204 văn bản · trang 31/32 · xem định nghĩa
- Điều 3. Chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP
1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) có trách nhiệm tổ chức xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương và triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch này theo quy định tại Điều 15 và Điều 169 của Luật Nhà ở. 2. Nội dung chương trình phát triển nhà ở 0…
- Điều 13. Lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng nhà ở
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP · 2 lần
…ng nhà ở bằng nguồn vốn quy định tại Khoản 3 Điều 36 và Khoản 1 Điều 53 của Luật Nhà ở (trừ dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ quy định tại Khoản 2 Điều này) thì thực hiện lập, thẩm định và phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật về xây dựng; Bộ Xây dựng có ý kiến thẩm định các nội dung về nhà ở nếu dự án do Thủ…
- Điều 20. Kế hoạch phát triển nhà ở công vụ
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP · 13 lần
1. Việc lập và phê duyệt kế hoạch phát triển nhà ở công vụ được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 27 của Luật Nhà ở. 2. Nội dung kế hoạch phát triển nhà ở công vụ bao gồm việc xác định loại và số lượng nhà ở (nhà ở riêng lẻ, căn hộ chung cư); tổng diện tích sử dụng nhà ở; địa điểm xây dựng và diện tích đất để đầu tư xây dựng nhà ở …
- Điều 21. Hình thức đầu tư xây dựng nhà ở công vụ
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP · 6 lần
…nước trực tiếp đầu tư bằng vốn ngân sách, bao gồm ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương để đầu tư xây dựng nhà ở công vụ hoặc mua nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ. Việc bố trí vốn từ ngân sách để đầu tư xây dựng hoặc mua nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ phải căn cứ vào kế hoạch phát triển nhà ở công vụ, dự án đầu tư xây dựng ho…
- Điều 22. Trình tự, thủ tục lựa chọn chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở công vụ
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP · 7 lần
1. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt để cho đối tượng của các cơ quan Trung ương thuê (trừ đối tượng quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 32 của Luật Nhà ở) thì Bộ Xây dựng đề xuất đơn vị làm chủ đầu tư để báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định. Trong thời hạn tối đa là 30 ngày, kể từ ngày nhận đư…
- Điều 23. Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP · 2 lần
1. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ được lập, thẩm định và phê duyệt theo quy định của Luật Nhà ở, Nghị định này và pháp luật về xây dựng. 2. Đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 28 của Luật Nhà ở thì Bộ Xây dựng tổ chức lập, thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; trườn…
- Điều 24. Mua nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP · 8 lần
1. Trường hợp trên địa bàn chưa có đủ quỹ nhà ở công vụ mà có nhà ở thương mại được xây dựng theo dự án, bảo đảm chất lượng theo quy định của pháp luật về xây dựng, phù hợp với loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở công vụ thì cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều 28 của Luật Nhà ở có thể mua nhà ở này để làm nhà ở công vụ. 2. …
- Điều 25. Thuê nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP · 8 lần
1. Trường hợp trên địa bàn chưa có đủ quỹ nhà ở công vụ để cho thuê mà có nhà ở thương mại bảo đảm chất lượng, phù hợp với loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở công vụ thì cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều 28 của Luật Nhà ở có thể thuê nhà ở này để làm nhà ở công vụ. 2. Việc thuê nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ được …
- Điều 27. Lựa chọn chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở để phục vụ tái định cư
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP
1. Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở để phục vụ tái định cư là các tổ chức quy định tại Khoản 2 Điều 38 của Luật Nhà ở. 2. Việc lựa chọn chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở để phục vụ tái định cư được quy định như sau: a) Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở sử dụng nguồn vốn quy định tại Khoản 3 Điều 36 của Luật Nhà ở để phục vụ dự án, công trì…
- Điều 38. Nguyên tắc quản lý, sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP
…, tiền mua nhà ở phải theo đúng quy định tại các Điều 59, 66, 67 và Điều 68 của Nghị định này, trừ đối tượng thuê nhà ở công vụ, nhà ở sinh viên, đối tượng thuê nhà ở thuộc diện quy định tại Điểm c, Điểm d Khoản 1 Điều 61 và Khoản 1, Khoản 3 Điều 71 của Nghị định này. 5. Đối với nhà ở cũ là nhà ở được tạo lập bằng nguồn vốn từ ngân sách n…
- Điều 39. Cơ quan, đơn vị quản lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP · 3 lần
… ở đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn trung ương được quy định như sau: a) Bộ Xây dựng là đại diện chủ sở hữu đối với nhà ở công vụ của Chính phủ; nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn trung ương; nhà ở sinh viên do các cơ sở giáo dục trực thuộc Bộ Xây dựng đang quản lý, trừ nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước …
- Điều 40. Quyền và trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP
… Nghị định này có các quyền và trách nhiệm sau đây đối với nhà ở được giao quản lý: a) Quyết định người được thuê nhà ở công vụ, người được thuê, mua nhà ở cũ; quyết định người được thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước; b) Lựa chọn đơn vị quản lý vận hành nhà ở; c) Phê duyệt kế hoạch bảo trì, cải tạo, phá dỡ, xây dựng lại nhà…
- Điều 41. Quyền và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP
…i diện do Bộ Quốc phòng cử tham gia. 5. Lập và trình cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở quyết định người được thuê nhà ở công vụ, người được thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước, người được thuê, mua nhà ở cũ. Riêng đối với nhà ở của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thì cơ quan quản lý nhà ở đ
- Điều 43. Quy định về chuyển đổi công năng sử dụng nhà ở công vụ; bán nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước hoặc bán nhà ở công vụ sau khi chuyển đổi công năng sử dụng
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP · 10 lần
1. Việc chuyển đổi công năng sử dụng nhà ở công vụ quy định tại Khoản 4 Điều 81 của Luật Nhà ở để làm nhà ở cho thuê được thực hiện như sau: a) Cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở công vụ lập đề án đề nghị chuyển đổi công năng nhà ở, trong đó nêu rõ hiện trạng sử dụng nhà ở công vụ, lý do chuyển đổi công năng, phương án quản lý, cho thuê sa…
- Điều 44. Quản lý tiền thu được từ việc cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP
… hiện hành, trừ nhà ở quy định tại Khoản 2 Điều này để sử dụng vào mục đích tái đầu tư xây dựng nhà ở xã hội hoặc nhà ở công vụ thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn. 2. Đối với nhà ở cũ do Bộ Quốc phòng đang quản lý và trực tiếp thực hiện bán cho người đang thuê thì nộp vào tài khoản do Bộ Quốc phòng quản lý để tái đầu tư xây dựng nhà ở xã …
- Điều 48. Đối tượng được thuê nhà ở công vụ
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP · 2 lần
1. Đối tượng quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 32 của Luật Nhà ở được ở nhà công vụ theo yêu cầu an ninh. 2. Đối tượng quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 32 của Luật Nhà ở được điều động, luân chuyển đến công tác để giữ chức vụ từ cấp Thứ trưởng hoặc chức danh có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,3 trở lên tại các cơ quan ở trung ương, bao gồm cơ q…
- Điều 49. Điều kiện được thuê nhà ở công vụ
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP
1. Đối với đối tượng quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 32 của Luật Nhà ở thì phải đang trong thời gian đảm nhận chức vụ. 2. Đối với đối tượng quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 32 của Luật Nhà ở thì phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có quyết định điều động, luân chuyển công tác và giấy tờ chứng minh hệ số phụ cấp chức vụ; b) Thuộc diện …
- Điều 50. Trình tự, thủ tục cho thuê nhà ở công vụ và việc quản lý vận hành nhà ở công vụ
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP · 24 lần
1. Trường hợp thuộc đối tượng quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 32 của Luật Nhà ở thì được bố trí thuê nhà ở công vụ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. 2. Trường hợp thuộc các đối tượng quy định tại các Điểm b, c, d, đ, e và g Khoản 1 Điều 32 của Luật Nhà ở thì thực hiện như sau: a) Đối tượng quy định tại Khoản này phải có đơn đề n…
- Điều 51. Giá thuê và việc thanh toán tiền thuê nhà ở công vụ
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP · 14 lần
1. Giá thuê nhà ở công vụ được xác định theo quy định tại Điều 33 của Luật Nhà ở. 2. Việc thanh toán tiền thuê nhà ở công vụ được quy định như sau: a) Người được thuê nhà ở công vụ có trách nhiệm trả tiền thuê nhà ở theo đúng nội dung hợp đồng thuê nhà đã ký kết và phù hợp với thời điểm được Nhà nước thanh toán tiền lương theo quy định. T…
- Điều 62. Loại nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước thuộc diện không được bán
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP · 2 lần
…iện bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước thuộc diện quy định sau đây: a) Nhà ở nằm trong khu vực quy hoạch xây dựng nhà ở công vụ, quy hoạch xây dựng công trình trọng điểm quốc gia hoặc công trình trọng điểm cấp tỉnh; b) Nhà ở đã có quyết định thu hồi đất, thu hồi nhà của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; c) Nhà không có nguồn gốc là nhà ở nh…
- Điều 81. Xử lý chuyển tiếp đối với các quy định về giao dịch về nhà ở
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP
1. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền đã tổ chức thẩm định giá cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa ban hành giá cho thuê, cho thuê mua nhà ở thì thực hiện thẩm định và ban hành giá cho thuê, cho thuê mua nhà ở theo q…
- Điều 84. Trách nhiệm của các Bộ, ngành liên quan
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP
1. Bộ Xây dựng có các quyền hạn và trách nhiệm sau đây: a) Thực hiện các nhiệm vụ được giao quy định tại Điều 175 của Luật Nhà ở và quy định tại Nghị định này; b) Hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện Luật Nhà ở và Nghị định này; tổ chức tuyên truyền, phổ biến các cơ chế, chính sách pháp luật về nhà ở; c) Quyết định cho phép điều chỉnh dự án …
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
— Nghị định số 79/2015/NĐ-CP
…Nghị định này không áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính khi đang thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao và cơ quan nhà nước thực hiện hành vi vi phạm thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao. 4. Không áp dụng quy định tại Điểm b Khoản 7 Điều 25 Nghị định này để xử phạt vi phạm hành chính đối vớ…
- Điều 29. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra
— Nghị định số 79/2015/NĐ-CP
1. Thanh tra viên và người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành về giáo dục nghề nghiệp đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 500.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt quy định tại Điểm b Khoản này; d) Áp dụng biện pháp khắc phục h…
- Điều 40. Điều kiện được bảo đảm tài chính để thi hành án
— Nghị định số 62/2015/NĐ-CP
…ưng vẫn không có khả năng thi hành án. Trường hợp nghĩa vụ thi hành án của cơ quan, tổ chức phát sinh do người thi hành công vụ gây ra thuộc diện bồi thường Nhà nước thì thực hiện theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
- Điều 75. Lập kế hoạch và trang bị công cụ hỗ trợ thi hành án
— Nghị định số 62/2015/NĐ-CP
…hi hành án dân sự. 2. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự giao công cụ hỗ trợ cho Chấp hành viên sử dụng khi thi hành công vụ. Khi giao công cụ hỗ trợ phải lập danh sách, có phiếu giao nhận của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cho người sử dụng.
- Điều 5. Ký số văn bản tố tụng
— Thông tư liên tịch số 04/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC-TANDTC
1. Người có thẩm quyền sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 22 Luật Giao dịch điện tử trong các văn bản tố tụng quy định tại khoản 1 Điều 132 Bộ luật Tố tụng hình sự. 2. Người tham gia tố tụng ký số văn bản tố tụng bằng chữ ký điện tử chuyên dùng, chữ ký số công cộng quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 22…
- Điều 8. Trường hợp ký trực tiếp văn bản tố tụng, lập văn bản tố tụng, tài liệu, chứng cứ khác bằng văn bản giấy trong quá trình lập hồ sơ vụ án điện tử
— Thông tư liên tịch số 04/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC-TANDTC · 2 lần
…kiện kỹ thuật, phương tiện hoặc đường truyền mạng; d) Người có thẩm quyền chưa được cấp chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ đã hết hiệu lực, bị thu hồi hoặc không bảo đảm an toàn, không thể sử dụng được tại thời điểm ký; đ) Người tham gia tố tụng chưa đăng ký chữ ký điện tử hoặc chứng thư chữ k…
- Điều 9. Việc cấp, giao, chuyển, nhận, gửi, thông báo, thi hành văn bản tố tụng điện tử sử dụng chữ ký số
— Thông tư liên tịch số 04/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC-TANDTC
1. Việc giao, chuyển, nhận, gửi, thông báo, thi hành văn bản tố tụng điện tử sử dụng chữ ký số giữa các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, giữa các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng với cơ quan quản lý, cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự trong giai đoạn khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án h…
- Điều 13. Giá trị pháp lý của hồ sơ vụ án điện tử
— Thông tư liên tịch số 04/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC-TANDTC
…o đảm thống nhất về mẫu, thể thức trình bày văn bản. 3. Tất cả tài liệu được ký số bằng chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ còn hiệu lực và đóng dấu điện tử theo quy định, được ký số hoặc sử dụng hình thức xác nhận khác của người tham gia tố tụng theo quy định tại Thông tư liên tịch này. 4. Được lưu trữ, quản lý theo quy định tại Điều…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản940 điều
- Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 10/2017/QH14 Còn hiệu lực41 điều
- Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 Còn hiệu lực29 điều
- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực22 điều
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực22 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực21 điều
- Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 Còn hiệu lực17 điều
- Nghị định số 68/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực17 điều
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực14 điều
- Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 Còn hiệu lực14 điều
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 Còn hiệu lực13 điều
- Nghị định số 45/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực13 điều
- Nghị định số 218/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Nghị định số 144/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Nghị định số 100/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
- Nghị định số 282/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
- Nghị định số 59/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 46/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 168/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 38/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 246/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 174/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 146/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 119/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 71/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 42/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 31/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 189/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 38/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 117/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 79/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 275/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 Còn hiệu lực7 điều
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 104/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 90/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 67/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 35/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 115/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 64/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 99/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 96/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 139/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 106/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 98/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 90/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 87/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 367/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 15/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 58/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 33/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 55/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 36/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 14/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 31/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 214/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 211/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 204/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 71/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 341/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 340/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 132/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 130/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 125/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 128/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 125/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 169/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 339/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 330/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 02/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 283/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Thông tư liên tịch số 04/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực5 điều
- Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 44/2013/QH13 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 51/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 50/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 45/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 290/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 12/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 03/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 137/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 118/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 98/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 81/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Đo lường số 04/2011/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 139/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 88/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 63/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 95/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 46/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 88/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 04/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 155/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 94/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 119/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 219/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 124/2016/TT-BTC Còn hiệu lực3 điều
- Luật Cảnh sát cơ động số 04/2022/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự số 25/2023/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 142/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 162/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 79/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 62/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 16/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 216/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 174/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 156/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 123/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 331/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 170/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 133/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 41/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 336/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 05/2024/TT-BXD Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 19/2016/TT-BXD Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Biên phòng Việt Nam số 66/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đê điều số 79/2006/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Việc làm số 74/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Lực lượng dự bị động viên số 53/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hải quan số 54/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng số 98/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số 16/1999/QH10 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo số 02/2016/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế số 150/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 28/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 75/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 141/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 49/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 11/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 31/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 90/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 41/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 308/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 274/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 214/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 178/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 85/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 165/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 126/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 87/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 43/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 17/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 73/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 284/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 266/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 16/2018/TT-BCA Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 342/2016/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều