TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý

Điều luật nhắc tới "Công ty cổ phần"

44 điều trong Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · trang 1/2 · xem định nghĩa

  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    …tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp, bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân; quy định về nhóm công ty.

  • Điều 4. Giải thích từ ngữ — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 5 lần

    …goài là người mang giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài. 3. Cổ đông là cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần. 4. Cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần. 5. Cổ tức là khoản lợi nhuận sau thuế được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền ho…

  • Điều 12. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 2 lần

    …quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. 2. Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Nếu công ty có nh…

  • Điều 14. Người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    …trở lên có sở hữu ít nhất 35% vốn điều lệ có thể ủy quyền tối đa 03 người đại diện theo ủy quyền; b) Tổ chức là cổ đông công ty cổ phần có sở hữu ít nhất 10% tổng số cổ phần phổ thông có thể ủy quyền tối đa 03 người đại diện theo ủy quyền. 3. Trường hợp chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức cử nhiều người đại diện theo ủy quy…

  • Điều 17. Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    1. Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam: a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh…

  • Điều 22. Hồ sơ đăng ký công ty cổ phần — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp. 2. Điều lệ công ty. 3. Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có). 4. Bản sao các giấy tờ sau đây: a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diệ…

  • Điều 23. Nội dung giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 2 lần

    …ân; 5. Các loại cổ phần, mệnh giá mỗi loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại cổ phần đối với công ty cổ phần; 6. Thông tin đăng ký thuế; 7. Số lượng lao động dự kiến; 8. Họ, tên, chữ ký, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, thông tin giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân và thành viên hợp danh của…

  • Điều 24. Điều lệ công ty — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 7 lần

    …nếu có); b) Ngành, nghề kinh doanh; c) Vốn điều lệ; tổng số cổ phần, loại cổ phần và mệnh giá từng loại cổ phần đối với công ty cổ phần; d) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch của thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của chủ sở hữu công ty, thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ p…

  • Điều 25. Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần, danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 6 lần

    …n công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần, danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: 1. Họ, tên, chữ ký, quốc tịch, địa chỉ liên lạc của thành viên là cá nhân đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và…

  • Điều 28. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    …lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; đối với thành viên hợp danh của công ty hợp danh; đối với chủ doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân. Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tê…

  • Điều 31. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 2 lần

    … trong các nội dung sau đây: a) Ngành, nghề kinh doanh; b) Cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán; c) Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dị…

  • Điều 32. Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    …n sau đây: a) Ngành, nghề kinh doanh; b) Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần (nếu có). 2. Trường hợp thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, những thay đổi tương ứng phải được thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. 3. Thời hạn thông báo công khai…

  • Điều 35. Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    1. Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây: a) Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty theo quy đ…

  • Điều 36. Định giá tài sản góp vốn — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 2 lần

    …g do chủ sở hữu, Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần và người góp vốn thỏa thuận định giá hoặc do một tổ chức thẩm định giá định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được người góp vốn và chủ sở hữu, Hội đồng thành…

  • Điều 37. Tên doanh nghiệp — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 2 lần

    …ghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh ngh…

  • Điều 46. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    … 3. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần. 4. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được phát hành trái phiếu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; việc phát hành trái phiếu riêng lẻ phải tuân thủ qu…

  • Điều 74. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    … nghiệp. 3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần. 4. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được phát hành trái phiếu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; việc phát hành trái phiếu riêng lẻ theo quy định tại Điều 1…

  • Điều 87. Tăng, giảm vốn điều lệ — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 2 lần

    …góp của người khác, công ty phải tổ chức quản lý theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần. Việc tổ chức quản lý công ty được thực hiện như sau: a) Trường hợp tổ chức quản lý theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thì công ty phải thông báo thay đổi nội dung đăng ký d…

  • Điều 88. Doanh nghiệp nhà nước — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 3 lần

    1. Doanh nghiệp nhà nước được tổ chức quản lý dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, bao gồm: a) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; b) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, trừ doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. 2. Doanh nghiệp …

  • Điều 89. Áp dụng quy định đối với doanh nghiệp nhà nước — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    …c quản lý dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo các quy định tại Mục 1 Chương III hoặc công ty cổ phần theo các quy định tại Chương V của Luật này.

  • Điều 112. Vốn của công ty cổ phần — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 5 lần

    1. Vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã bán. Vốn điều lệ của công ty cổ phần khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty. 2. Cổ phần đã bán là cổ phần được quyền chào bán đã được các cổ đông thanh toán đủ cho công ty. Khi đăng ký…

  • Điều 114. Các loại cổ phần — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 2 lần

    1. Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông. Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông. 2. Ngoài cổ phần phổ thông, công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi. Người sở hữu cổ phần ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi. Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây: a) Cổ phần ưu đãi cổ tức; b) Cổ phần ưu đãi hoàn lại; c) Cổ phần ưu đãi biểu quyết;…

  • Điều 120. Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 3 lần

    1. Công ty cổ phần mới thành lập phải có ít nhất 03 cổ đông sáng lập. Công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước hoặc từ công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập từ công ty cổ phần khác không nhất thiết phải có cổ đông sáng lập; trường hợp này, Điều lệ công ty trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải…

  • Điều 121. Cổ phiếu — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    1. Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó. Cổ phiếu phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty; b) Số lượng cổ phần và loại cổ phần; c) Mệnh giá mỗi cổ phần và tổng mện…

  • Điều 122. Sổ đăng ký cổ đông — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    1. Công ty cổ phần phải lập và lưu giữ sổ đăng ký cổ đông từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sổ đăng ký cổ đông có thể là văn bản giấy, tập dữ liệu điện tử ghi nhận thông tin về sở hữu cổ phần của các cổ đông công ty. 2. Sổ đăng ký cổ đông phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công …

  • Điều 124. Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    …ó cho tất cả cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần hiện có của họ tại công ty. 2. Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu của công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng được thực hiện như sau: a) Công ty phải thông báo bằng văn bản đến cổ đông theo phương thức để bảo đảm đến được địa chỉ liên lạc của họ trong sổ đăng ký cổ đông chậm nhất l…

  • Điều 125. Chào bán cổ phần riêng lẻ — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 2 lần

    1. Chào bán cổ phần riêng lẻ của công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Không chào bán thông qua phương tiện thông tin đại chúng; b) Chào bán cho dưới 100 nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp hoặc chỉ chào bán cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp. 2. Công ty cổ phần …

  • Điều 128. Chào bán trái phiếu riêng lẻ — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 3 lần

    1. Công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng chào bán trái phiếu riêng lẻ theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Chào bán trái phiếu riêng lẻ của công ty đại chúng, các tổ chức khác và chào bán trái phiếu ra công chúng thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán. 2. Chào bán trái phiếu riêng…

  • Điều 131. Mua cổ phần, trái phiếu — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    Cổ phần, trái phiếu của công ty cổ phần có thể được mua bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác quy định tại Điều lệ công ty và phải được thanh toán đủ một lần.

  • Điều 135. Trả cổ tức — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    …nh căn cứ vào số lợi nhuận ròng đã thực hiện và khoản chi trả cổ tức được trích từ nguồn lợi nhuận giữ lại của công ty. Công ty cổ phần chỉ được trả cổ tức của cổ phần phổ thông khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Công ty đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật; b) Đã trích lập các quỹ công t…

Theo văn bản

  • Tất cả văn bản233 điều
  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực44 điều
  • Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13 Còn hiệu lực24 điều
  • Luật Quản lý đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15 Còn hiệu lực18 điều
  • Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 Còn hiệu lực12 điều
  • Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 Còn hiệu lực11 điều
  • Nghị định số 46/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
  • Nghị định số 73/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
  • Nghị định số 96/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
  • Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 Còn hiệu lực5 điều
  • Nghị định số 59/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
  • Nghị định số 50/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
  • Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 Còn hiệu lực4 điều
  • Luật Phá sản số 51/2014/QH13 Còn hiệu lực4 điều
  • Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
  • Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 47/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 126/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 193/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 38/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Thông tư số 342/2016/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
  • Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Giá số 16/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Lao động số 10/2012/QH12 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 336/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 290/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 125/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 263/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 117/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 99/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 106/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 168/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 36/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 155/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 100/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 71/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 87/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 85/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 42/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 38/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 115/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 64/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 31/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 339/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 55/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 45/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 330/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 119/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 03/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 275/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 91/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 144/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 139/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 246/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 158/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 112/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 219/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 141/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 187/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 118/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 90/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 81/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 71/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 08/2017/TT-BNV Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 130/2016/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 195/2015/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 06/2022/TT-BKHĐT Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều