Điều luật nhắc tới "Cơ quan thi hành án dân sự"
77 điều trong Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 · trang 1/3 · xem định nghĩa
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15
…hĩa vụ của họ. 5. Thời hiệu yêu cầu thi hành án là thời hạn mà khi hết thời hạn đó thì đương sự không còn quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự tổ chức thi hành án theo quy định của Luật này. 6. Có điều kiện thi hành án là trường hợp người phải thi hành án có tài sản, thu nhập để thi hành nghĩa vụ về tài s…
- Điều 4. Nguyên tắc thi hành án dân sự
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 · 4 lần
…ình, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phối hợp và thực hiện các quyết định về thi hành án, yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Thừa hành viên. 2. Người phải thi hành án có điều kiện thi hành án mà không tự nguyện thi hành thì bị cưỡng chế thi hành án. Người có hành vi cản …
- Điều 5. Chuyển đổi số trong thi hành án dân sự
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 · 2 lần
… chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự; thực hiện các yêu cầu của cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự về việc truy cập, khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu đó để phục vụ hoạt động thi hành án dân sự. Việc kết nối, chia sẻ, cung cấp, khai thác cơ sở dữ liệu về thi …
- Điều 6. Quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 · 5 lần
1. Người được thi hành án có các quyền sau đây: a) Lựa chọn cơ quan thi hành án dân sự hoặc văn phòng thi hành án dân sự để yêu cầu thi hành án theo quy định của Luật này; b) Xác minh và cung cấp thông tin về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án; c) Được thông báo về thi hành án theo quy định của Luật này; d) Thỏa thuận với cá…
- Điều 7. Quyền, nghĩa vụ của người phải thi hành án
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 · 4 lần
1. Người phải thi hành án có các quyền sau đây: a) Lựa chọn cơ quan thi hành án dân sự hoặc văn phòng thi hành án dân sự để yêu cầu thi hành án theo quy định của Luật này; b) Quyền quy định tại các điểm c, d, đ, g, h và m khoản 1 Điều 6 của Luật này; c) Chuyển giao nghĩa vụ thi hành án cho người khác theo quy định của Luật này; d) Ủy quyề…
- Điều 8. Quyền, nghĩa vụ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 · 3 lần
…a Luật này. 2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có các nghĩa vụ sau đây: a) Thực hiện các quyết định, yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên trong thi hành án; b) Thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên khi có…
- Điều 9. Bảo đảm hoạt động thi hành án dân sự
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 · 4 lần
…rang thiết bị cần thiết khác và nguồn lực chuyển đổi số cho hệ thống thi hành án dân sự; công cụ hỗ trợ thi hành án cho cơ quan thi hành án dân sự. Khoản phí thi hành án dân sự và các khoản thu hợp pháp khác của cơ quan thi hành án dân sự được tổng hợp đầy đủ vào cân đối ngân sách nhà nước. Sau khi nộp ngân sách nhà nước, khoản phí thi hà…
- Điều 10. Quản lý nhà nước về thi hành án dân sự
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 · 5 lần
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về thi hành án dân sự, tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Thực hiện các biện pháp kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và cơ chế bảo vệ cơ quan, tổ chức, người thi hành công vụ trong thi hành án dân sự, người được giao nhiệm vụ tổ chứ…
- Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân trong thi hành án dân sự
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 · 7 lần
1. Tòa án nhân dân có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Chuyển giao bản án, quyết định, tài liệu có liên quan cho cơ quan thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật; b) Trả lời theo thẩm quyền các kiến nghị của cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự về việc xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án theo thủ tục giá…
- Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân trong thi hành án dân sự
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 · 3 lần
1. Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Tòa án, cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thi hành án dân sự. Khi kiểm sát thi hành án dân sự, Viện kiểm sát nhân dân có các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Tổ…
- Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan ra bản án, quyết định
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 · 2 lần
…hù hợp với thực tế. 2. Giải quyết, trả lời các yêu cầu, kiến nghị của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự trong thời hạn theo quy định của pháp luật. 3. Có văn bản sửa chữa, bổ sung bản án, quyết định khi phát hiện lỗi rõ ràng về chính tả, về số liệu do nhầm lẫn hoặc t…
- Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thi hành án dân sự
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 · 2 lần
… chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện kịp thời các quyết định về thi hành án, văn bản, yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên trong việc xác minh điều kiện thi hành án, áp dụng biện pháp bảo đảm, áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án và các thủ tục thi hành án khác theo quy định của pháp luật. 2. Trư…
- Điều 15. Giám sát hoạt động thi hành án dân sự
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15
…ệt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự và các cơ quan nhà nước khác trong thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật.
- Điều 16. Các hành vi bị nghiêm cấm trong thi hành án dân sự
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15
… nhân thực hiện các hành vi sau đây: a) Không chấp hành bản án, quyết định; không chấp hành các quyết định, yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên; chống đối, trì hoãn hoặc có hành vi gây khó khăn, cản trở quá trình tổ chức thi hành án; b) Nhận hối lộ; chiếm đoạt, sử dụng trái …
- Điều 17. Hệ thống thi hành án dân sự
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 · 2 lần
…ân sự bao gồm: cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp, cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng. 2. Cơ quan thi hành án dân sự bao gồm: cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố; cơ quan thi hành án quân khu và tương đương (sau đây gọi là cơ quan thi hành án cấp quân khu). 3. Hệ thống thi hành án dân sự được tổ chức t…
- Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 · 3 lần
…m quyền theo quy định của Luật này. 5. Thực hiện quản lý công chức, cơ sở vật chất, kinh phí, phương tiện hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật và hướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp. 6. Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện trách nhiệm, nhiệm vụ, quyền hạn về thi hàn…
- Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án cấp quân khu
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15
…u chuyên ngành, cơ sở dữ liệu khác theo quy định của pháp luật để phục vụ hoạt động thi hành án dân sự. 9. Phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự khác và cơ qua
- Điều 22. Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 · 14 lần
1. Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự là Chấp hành viên trung cấp trở lên. 2. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Ra quyết định thi hành án và các quyết định, văn bản khác về thi hành án theo thẩm quyền; b) Quản lý, chỉ đạo, kiểm tra hoạt động thi hành án dân sự của cơ quan thi h…
- Điều 23. Chấp hành viên, Chấp hành viên trưởng
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 · 2 lần
…viên Phòng Thi hành án dân sự khu vực và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công, ủy quyền của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự. Chấp hành viên trưởng chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 3. Chấp hành viên do Bộ trưởng Bộ Tư pháp…
- Điều 24. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chấp hành viên
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 · 4 lần
…áp ứng theo yêu cầu của vị trí việc làm Chấp hành viên trung cấp; b) Chấp hành viên sơ cấp được bổ nhiệm Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Trưởng phòng Phòng Thi hành án dân sự khu vực, Trưởng phòng Phòng Nghiệp vụ và tổ chức thi hành án dân sự. 3. Người được bổ nhiệm làm Chấp hành viên cao cấp phải đáp ứng một trong các điều kiệ…
- Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15
1. Tổ chức thi hành vụ việc được phân công, ra các quyết định, văn bản khác về thi hành án theo thẩm quyền. 2. Thi hành đúng nội dung bản án, quyết định; áp dụng đúng các quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục thi hành án, bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; thực…
- Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng thi hành án dân sự
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15
1. Tổ chức thi hành bản án, quyết định theo quy định của Luật này. 2. Thỏa thuận, ký hợp đồng với người yêu cầu; thực hiện công việc theo hợp đồng, nhận thù lao, được thanh toán các chi phí theo thỏa thuận và theo quy định của pháp luật. 3. Ký hợp đồng lao động và quản lý Thừa hành viên, người lao động khác thuộc văn phòng mình trong việc…
- Điều 31. Việc tổ chức thi hành án của văn phòng thi hành án dân sự,
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 · 9 lần
…điểm k khoản 1 Điều 32 và khoản 2 Điều 33 của Luật này. Trường hợp có tranh chấp về thẩm quyền tổ chức thi hành án giữa cơ quan thi hành án dân sự và văn phòng thi hành án dân sự thì Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp quyết định. 2. Việc yêu cầu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật này. Tron…
- Điều 32. Thẩm quyền thi hành án
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 · 14 lần
1. Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố có thẩm quyền thi hành các bản án, quyết định sau đây: a) Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực; bản án, quyết định sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở; b) Bản án, quyết định của Tòa Phúc thẩm Tòa án…
- Điều 33. Chuyển giao, gửi bản án, quyết định và chủ động ra quyết định thi hành án
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 · 5 lần
1. Việc chuyển giao, gửi bản án, quyết định cho cơ quan thi hành án dân sự thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng. Trường hợp pháp luật không có quy định thì cơ quan ra bản án, quyết định phải chuyển giao bản án, quyết định cho cơ quan thi hành án dân sự trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án, quyết định hoặc phần bản án, quyế…
- Điều 34. Yêu cầu và ra quyết định thi hành án theo yêu cầu
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 · 5 lần
…cầu thi hành án. Không tính thời hiệu yêu cầu thi hành án trong trường hợp đương sự yêu cầu thi hành án trở lại sau khi cơ quan thi hành án dân sự đã gửi lại yêu cầu thi hành án theo quy định tại khoản 4 Điều 38 của Luật này. 3. Khi tiếp nhận yêu cầu thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự phải kiểm tra nội dung yêu cầu, các tài liệu kèm …
- Điều 35. Thông báo thi hành án, gửi quyết định về thi hành án
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15
…ôi trường số hoặc qua văn phòng thi hành án dân sự hoặc doanh nghiệp bưu chính hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác hoặc cơ quan thi hành án dân sự giao trực tiếp cho người được thông báo; b) Niêm yết công khai; c) Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng. 4. Trường hợp đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đang ở nước…
- Điều 37. Xác minh điều kiện thi hành án
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 · 6 lần
1. Trong thời hạn 09 ngày kể từ ngày hết thời hạn tự nguyện thi hành án mà người phải thi hành án không tự nguyện thi hành thì Chấp hành viên tiến hành xác minh, trường hợp thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì tiến hành xác minh ngay. Người phải thi hành án có trách nhiệm kê khai trung thực, cung cấp đầy đủ thông ti…
- Điều 38. Việc thi hành án chưa có điều kiện thi hành
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 · 3 lần
1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có một trong các căn cứ sau đây: a) Người phải thi hành án không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng chỉ bảo đảm cuộc sống tối thiểu cho người phải thi hành án, người mà họ có trách nhiệm nuôi dưỡng và khô…
- Điều 40. Bảo quản, khai thác, sử dụng tài sản thi hành án
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 · 2 lần
…n mặt hoặc giấy tờ có giá được bảo quản tại Kho bạc Nhà nước; c) Giao cho cá nhân, tổ chức có điều kiện bảo quản; d) Do cơ quan thi hành án dân sự bảo quản; đ) Trường hợp không thực hiện được việc giao bảo quản theo quy định tại các điểm a, c và d khoản này thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có tài sản bảo quản trong thời gian chưa xử lý được…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản375 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực84 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực77 điều
- Nghị định số 62/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực47 điều
- Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 Còn hiệu lực22 điều
- Luật Phá sản số 51/2014/QH13 Còn hiệu lực17 điều
- Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực14 điều
- Nghị định số 64/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực14 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực13 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực7 điều
- Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15 Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Đặc xá số 30/2018/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 118/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư liên tịch số 12/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP-BNG Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 11/2023/TT-BTP Còn hiệu lực3 điều
- Luật Tương trợ tư pháp về hình sự số 103/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 170/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 158/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 52/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 22/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 10/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 216/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 131/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 65/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 191/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 189/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 133/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 49/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 16/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 75/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 05/2025/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 75/2024/TT-BCA Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều