Điều luật nhắc tới "Cơ quan thi hành án dân sự"
77 điều trong Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 · trang 3/3 · xem định nghĩa
- Điều 80. Thực hiện kê biên
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 · 2 lần
1. Khi kê biên, Chấp hành viên phải lập biên bản kê biên. Biên bản kê biên có các nội dung chính sau đây: thời gian, địa điểm, thành phần tham gia; tài sản được kê biên; tài sản khác (nếu có); việc giao bảo quản tài sản; ý kiến của các bên tham gia; các vấn đề phát sinh. Biên bản kê biên có chữ ký của Chấp hành viên, những người tham gia …
- Điều 86. Giao tài sản để thi hành án
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15
…g hợp người mua được tài sản đấu giá đã nộp đủ tiền mua tài sản đấu giá nhưng bản án, quyết định bị sửa hoặc bị hủy thì cơ quan thi hành án dân sự tiếp tục giao tài sản, kể cả thực hiện việc cưỡng chế thi hành án để giao tài sản cho người mua được tài sản đấu giá, trừ trường hợp kết quả đấu giá tài sản bị hủy theo quy định của pháp luật h…
- Điều 87. Đăng ký, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15
…ký giao dịch bảo đảm đã cấp cho người phải thi hành án; thực hiện việc cấp mới các giấy tờ theo quy định của pháp luật. Cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm cung cấp hồ sơ để đăng ký chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản theo quy định của Chính phủ cho người mua tài sản thi hành án, người nhận tài sản để trừ vào tiền được thi hà…
- Điều 88. Cưỡng chế giao, trả vật, giấy tờ
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15
… mức không sử dụng được. Hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày được thông báo mà đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết thì cơ quan thi hành án dân sự xử lý theo quy định tại Điều 38 của Luật này. 2. Trường hợp vật phải trả là vật cùng loại không còn hoặc hư hỏng, giảm giá trị thì Chấp hành viên yêu cầu người phải thi hành án trả vật cùng loạ…
- Điều 89. Cưỡng chế giao, trả nhà, tài sản gắn liền với đất
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15
…tài sản không nhận thì Chấp hành viên giao tài sản, đồ vật cho tổ chức, cá nhân có điều kiện bảo quản hoặc bảo quản tại cơ quan thi hành án dân sự và thông báo địa điểm, thời gian để người có tài sản nhận lại tài sản. Tài sản, đồ vật được xử lý theo quy định tại Điều 59 của Luật này. Người phải thi hành án phải chịu thiệt hại do việc cưỡn…
- Điều 90. Cưỡng chế chuyển giao quyền sử dụng đất
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 · 2 lần
…quyền sử dụng đất được chuyển giao mà việc xử lý tài sản đó đã được xác định trong bản án, quyết định được thi hành thì cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản theo nội dung bản án, quyết định. 3. Trường hợp có tài sản của người khác gắn liền với quyền sử dụng đất được chuyển giao mà việc xử lý tài sản đó chưa được xác định trong bản án,…
- Điều 96. Quyền khiếu nại về thi hành án dân sự
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 · 2 lần
1. Đương sự có quyền khiếu nại đối với quyết định, hành vi của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Trưởng văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên về thi hành án dân sự nếu có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan q…
- Điều 98. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về thi hành án dân sự
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 · 2 lần
1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định, hành vi của mình, của Phó Thủ trưởng và Chấp hành viên thuộc quyền quản lý. Trưởng văn phòng thi hành án dân sự giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định, hành vi về thi hành án dân sự của mình và của Thừa hành viên thuộc văn ph…
- Điều 99. Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15
…háp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp thông tin, tài liệu đó; c) Chấp hành quyết định, hành vi của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấ
- Điều 101. Quyền và nghĩa vụ của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15
…ng tin, tài liệu liên quan đến việc khiếu nại; b) Tạm dừng việc thực hiện quyết định, hành vi bị khiếu nại hoặc yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự tạm ngừng việc thi hành án trong thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định của Luật này, nếu xét thấy việc thi hành án sẽ ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp c…
- Điều 105. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần đầu
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 · 2 lần
1. Sau khi thụ lý đơn khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại tiến hành xác minh, yêu cầu người bị khiếu nại giải trình, trong trường hợp cần thiết, có thể trưng cầu giám định hoặc tổ chức đối thoại để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và hướng giải quyết khiếu nại. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại…
- Điều 108. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15
1. Cá nhân có quyền tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Trưởng văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên, Chấp hành viên và công chức khác làm công tác thi hành án dân sự trong thi hành án dân sự gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích củ…
- Điều 110. Thẩm quyền, thời hạn và trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15
…lý của cơ quan nào thì người đứng đầu cơ quan đó có trách nhiệm giải quyết. 2. Trường hợp người bị tố cáo là Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố thì Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp có trách nhiệm giải quyết. Trường hợp người bị tố cáo là Trưởng văn phòng thi hành án dân sự hoặc Thừa hành vi…
- Điều 112. Quyền kháng nghị, kiến nghị của Viện kiểm sát nhân dân
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 · 3 lần
… hiện như sau: a) Viện kiểm sát nhân dân khu vực có thẩm quyền kháng nghị, kiến nghị quyết định, hành vi của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố, Chấp hành viên trong việc thi hành án do Phòng Thi hành án dân sự khu vực tổ chức thi hành; quyết định, hành vi của Trưởng văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên và cơ qu…
- Điều 113. Trả lời kháng nghị, kiến nghị của Viện kiểm sát nhân dân
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 · 6 lần
1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Trưởng văn phòng thi hành án dân sự có trách nhiệm trả lời kháng nghị, kiến nghị của Viện kiểm sát nhân dân đối với quyết định, hành vi về thi hành án của mình hoặc của công chức, Chấp hành viên, Thừa hành viên thuộc quyền quản lý trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được kháng nghị, kiến nghị. …
- Điều 114. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 · 2 lần
… xử. Sau khi bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, vật chứng tiếp tục được bảo quản, lưu giữ tại nơi đang bảo quản; cơ quan thi hành án dân sự thực hiện các thủ tục kiểm kê, tiếp nhận, niêm phong vật chứng trong giai đoạn thi hành án và xử lý theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Trường hợp vật chứng đang được bảo quản tạ…
- Điều 116. Điều khoản chuyển tiếp
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 · 4 lần
1. Đối với việc thi hành án đã kết thúc trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà đương sự còn khiếu nại, tố cáo, Viện kiểm sát nhân dân còn kháng nghị, kiến nghị thì áp dụng quy định của Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 để giải quyết. 2. Đối với việc thi hành án đã kết thúc trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì thời hạn k…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản375 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực84 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực77 điều
- Nghị định số 62/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực47 điều
- Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 Còn hiệu lực22 điều
- Luật Phá sản số 51/2014/QH13 Còn hiệu lực17 điều
- Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực14 điều
- Nghị định số 64/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực14 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực13 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực7 điều
- Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15 Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 Còn hiệu lực4 điều
- Luật lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Đặc xá số 30/2018/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 118/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư liên tịch số 12/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP-BNG Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 11/2023/TT-BTP Còn hiệu lực3 điều
- Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tương trợ tư pháp về hình sự số 103/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 22/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 170/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 158/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 52/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 10/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 216/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 131/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 65/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 191/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 189/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 133/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 49/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 16/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 75/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 05/2025/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 75/2024/TT-BCA Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều