Điều luật nhắc tới "Chuyển giao công nghệ"
32 điều trong Nghị định số 101/2026/NĐ-CP · trang 1/2 · xem định nghĩa
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
— Nghị định số 101/2026/NĐ-CP · 10 lần
1. Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14, được sửa đổi bổ sung bởi Luật Giá số 16/2023/QH15, Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ số 115/2025/QH15 về: a) Công nghệ khuyến khích chuyển giao, Công …
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
— Nghị định số 101/2026/NĐ-CP · 3 lần
Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động thẩm định công nghệ; chuyển giao công nghệ; biện pháp khuyến khích chuyển giao công nghệ, ứng dụng, đổi mới công nghệ và phát triển thị trường khoa học và công nghệ; kiểm tra, giám sát công nghệ dự án đầu tư và hoạt động chuyển giao công nghệ.
- Điều 3. Thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ trong dự án đầu tư
— Nghị định số 101/2026/NĐ-CP
…quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường có sử dụng công nghệ quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 13 của Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Luật số 115/2025/QH15, chỉ thẩm định về công nghệ trong giai đoạn chấp thuận chủ trương đầu tư; trường hợp dự án không thuộc diện chấp thuận…
- Điều 5. Trình tự, thủ tục thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ dự án đầu tư trong giai đoạn chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật Chuyển giao
— Nghị định số 101/2026/NĐ-CP
công nghệ 1. Đối với dự án do Quốc hội chấp thuận chủ trương đầu tư, việc thẩm định công nghệ được thực hiện trong quá trình thẩm định dự án đầu tư của Hội đồng thẩm định nhà nước theo quy định của Chính phủ về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia. 2. Trình tự, thủ tục có ý kiến thẩm định về công nghệ trong giai đoạn chấp…
- Điều 6. Trình tự, thủ tục thẩm định, có ý kiến về công nghệ trong giai đoạn quyết định đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 của Luật Chuyển giao công nghệ
— Nghị định số 101/2026/NĐ-CP
1. Việc thẩm định nội dung về công nghệ Dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn đầu tư công thực hiện trong quá trình thẩm định dự án đầu tư của Hội đồng thẩm định nhà nước theo quy định của Chính phủ về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia. 2. Đối với dự án không thuộc khoản 1 Điều này: a) Cơ quan chủ trì thẩm định dự án đ…
- Điều 16. Điều kiện cam kết của tổng thầu, nhà thầu nước ngoài về việc chuyển giao công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực cho tổ chức, doanh nghiệp
— Nghị định số 101/2026/NĐ-CP · 2 lần
…n trọng quốc gia, trong gói thầu được tổ chức đấu thầu quốc tế, hồ sơ mời thầu phải có cam kết thực hiện các yêu cầu về chuyển giao công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực nhằm bảo đảm mục tiêu tiếp nhận, làm chủ, khai thác, vận hành và nâng cao năng lực công nghệ của tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam; bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia, trật …
- Điều 18. Giá và phương thức thanh toán chuyển giao công nghệ
— Nghị định số 101/2026/NĐ-CP · 3 lần
1. Các bên tham gia hợp đồng có thể thỏa thuận thanh toán theo một hoặc một số phương thức sau đây: a) Trả một lần hoặc nhiều lần bằng tiền hoặc hàng hóa trong đó bao gồm cả hình thức trả được tính theo từng đơn vị sản phẩm sản xuất ra từ công nghệ chuyển giao; b) Chuyển giá trị công nghệ thành vốn góp vào dự án đầu tư hoặc vào vốn của do…
- Điều 19. Khuyến khích cung cấp thông tin về hoạt động chuyển giao công nghệ
— Nghị định số 101/2026/NĐ-CP · 18 lần
1. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân là bên nhận chuyển giao công nghệ, bên chuyển giao công nghệ, tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động chuyển giao công nghệ cung cấp thông tin về hoạt động chuyển giao công nghệ. 2. Nội dung thông tin về hoạt động chuyển giao công nghệ…
- Điều 20. Đăng ký chuyển giao công nghệ
— Nghị định số 101/2026/NĐ-CP · 25 lần
1. Đối với chuyển giao công nghệ không thuộc trường hợp phải đăng ký chuyển giao công nghệ theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật số 07/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Luật số 115/2025/QH15, nếu tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký chuyển giao công nghệ, trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4, 5 v…
- Điều 21. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ
— Nghị định số 101/2026/NĐ-CP · 24 lần
1. Đối với chuyển giao công nghệ trong dự án đầu tư: a) Bộ Khoa học và Công nghệ cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ đối với chuyển giao công nghệ của dự án đầu tư tại Việt Nam thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, bộ, cơ quan trung ương theo quy định c…
- Điều 22. Hoàn trả các khoản hỗ trợ, ưu đãi
— Nghị định số 101/2026/NĐ-CP · 6 lần
1. Tổ chức, cá nhân được hưởng các hỗ trợ, ưu đãi từ việc chuyển giao công nghệ có trách nhiệm hoàn trả ngân sách nhà nước toàn bộ các khoản hỗ trợ, ưu đãi đã hưởng nếu bị hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật số 07/2017/QH14. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hủy …
- Điều 23. Nguyên tắc kiểm tra, giám sát công nghệ trong dự án đầu tư, kiểm tra hoạt động chuyển giao công nghệ
— Nghị định số 101/2026/NĐ-CP · 4 lần
…ường của đối tượng được kiểm tra, giám sát. 3. Việc kiểm tra, giám sát công nghệ trong dự án đầu tư, kiểm tra hoạt động chuyển giao công nghệ phải được thực hiện theo kế hoạch hằng năm hoặc đột xuất. Kết quả kiểm tra, giám sát công nghệ trong dự án đầu tư, kết quả kiểm tra hoạt động chuyển giao công nghệ phải được tổng hợp gửi về Bộ Khoa …
- Điều 24. Kiểm tra, giám sát công nghệ trong dự án đầu tư
— Nghị định số 101/2026/NĐ-CP · 7 lần
…hoặc kê khai không đầy đủ công nghệ sử dụng thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ hoặc công nghệ sử dụng trong dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và cơ quan quản lý đầu tư không phát hiện trong quá trình xem xét hồ sơ. 2.…
- Điều 25. Kiểm tra hoạt động chuyển giao công nghệ
— Nghị định số 101/2026/NĐ-CP · 20 lần
1. Đối tượng kiểm tra hoạt động chuyển giao công nghệ: a) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ hoặc cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ đối với công nghệ hạn chế chuyển giao; b) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân được hưởng ưu đãi, hỗ trợ liên quan đến …
- Điều 27. Kiểm tra việc cấp phép, cấp đăng ký chuyển giao công nghệ
— Nghị định số 101/2026/NĐ-CP · 9 lần
1. Thẩm quyền kiểm tra việc cấp phép, cấp đăng ký chuyển giao công nghệ được thực hiện như sau: a) Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan kiểm tra việc cấp phép, cấp đăng ký chuyển giao công nghệ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; b) Bộ Công an, Bộ Quốc phòng kiểm tra việc cấp đăng ký chuyển giao công nghệ tr…
- Điều 28. Hoạt động kiểm tra của Bộ Khoa học và Công nghệ theo yêu cầu quản lý nhà nước
— Nghị định số 101/2026/NĐ-CP
… lĩnh vực, hoặc cơ quan chuyên môn về khoa học công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì thẩm định; b) Hoạt động chuyển giao công nghệ của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp phép hoặc cấp đăng ký. 2. Kế hoạch kiểm tra định kỳ được thông báo cho Bộ quản lý ngành, lĩnh vực; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là…
- Điều 29. Kiểm tra công nghệ của dự án đầu tư thực hiện theo thủ tục đầu tư đặc biệt
— Nghị định số 101/2026/NĐ-CP
… nghệ trong dự án quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều 4 của Nghị định này; b) Việc chấp hành quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ; c) Xe
- Điều 31. Hỗ trợ doanh nghiệp có dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư nhận chuyển giao công nghệ từ tổ chức khoa học và công nghệ
— Nghị định số 101/2026/NĐ-CP · 4 lần
…) Có dự án thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư; b) Có hợp đồng chuyển giao công nghệ hoặc Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ; 2. Hình thức hỗ trợ: Các doanh nghiệp đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này được hỗ…
- Điều 32. Khuyến khích hình thức hợp tác giữa doanh nghiệp với cơ quan, tổ chức, cá nhân để triển khai các dự án đầu tư đổi mới công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo, phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
— Nghị định số 101/2026/NĐ-CP · 3 lần
…iệu chỉnh và làm chủ công nghệ, dây chuyền sản xuất, quy trình kỹ thuật trên cơ sở nhu cầu của doanh nghiệp; b) Hợp tác chuyển giao công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo giữa cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu, các tổ chức khoa học và công nghệ với doanh nghiệp; hình thành doa…
- Điều 33. Hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp thực hiện hoạt động chuyển giao công nghệ
— Nghị định số 101/2026/NĐ-CP · 5 lần
1. Tổ chức, doanh nghiệp được Nhà nước hỗ trợ thực hiện hoạt động chuyển giao công nghệ bao gồm: bên chuyển giao công nghệ, bên nhận chuyển giao công nghệ, tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ. 2. Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được ưu tiên xem xét hỗ trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và …
- Điều 38. Thành phần và hoạt động của Hội đồng thẩm định quốc gia mua và phổ biến công nghệ
— Nghị định số 101/2026/NĐ-CP
1. Thành phần Hội đồng thẩm định quốc gia mua và phổ biến công nghệ gồm: a) Chủ tịch Hội đồng là đại diện lãnh đạo cơ quan tiếp nhận, rà soát, đánh giá sơ bộ Đề án; b) Đại diện lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ đối với Đề án mua và phổ biến công nghệ phục vụ mục tiêu quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35a được bổ sung tại khoản 16 Điều 1 củ…
- Điều 45. Đào tạo, bồi dưỡng, khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, phát triển thị trường khoa học và công nghệ
— Nghị định số 101/2026/NĐ-CP
…nghệ bao gồm: Đào tạo về quản lý công nghệ, quản trị công nghệ, cập nhật công nghệ mới, tìm kiếm công nghệ; đàm phán và chuyển giao công nghệ; kỹ năng vận hành, khai thác hiệu quả các công nghệ; thích nghi, cải tiến công nghệ, giải mã công nghệ; bồi dưỡng chuyên sâu về thiết kế, phát triển sản phẩm dựa trên công nghệ và nội dung khác phù …
- Điều 48. Hỗ trợ phát triển tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ
— Nghị định số 101/2026/NĐ-CP · 5 lần
1. Đối tượng hỗ trợ: a) Tổ chức cung cấp dịch vụ môi giới, tư vấn, xúc tiến chuyển giao công nghệ, đánh giá, thẩm định giá, giám định công nghệ; b) Tổ chức cung cấp dịch vụ kết nối, hỗ trợ bên cung, bên cầu và các bên khác trong giao dịch liên quan đến công nghệ, bao gồm: dịch vụ hỗ trợ nghiên cứu và phát triển, thương mại hóa công nghệ; …
- Điều 49. Xây dựng, phát triển hạ tầng, hỗ trợ hoạt động và huy động nguồn lực cho tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ
— Nghị định số 101/2026/NĐ-CP
…các tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ để phục vụ hoạt động môi giới, tư vấn, xúc tiến, kết nối và chuyển giao công nghệ, nhằm thúc đẩy phát triển thị trường khoa học và công nghệ. 2. Nhà nước hỗ trợ hoạt động của sàn giao dịch khoa học và công nghệ, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo và…
- Điều 51. Biện pháp khuyến khích tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động môi giới, tư vấn và xúc tiến chuyển giao công nghệ
— Nghị định số 101/2026/NĐ-CP · 7 lần
Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động môi giới, tư vấn và xúc tiến chuyển giao công nghệ trong các cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo được ưu tiên: 1. Tham gia các chương trình, chính sách hỗ trợ của Nhà nước về chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ và phát triển thị trường khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật. 2. Quảng bá, gi…
- Điều 52. Hình thành mạng lưới liên kết hoạt động tư vấn, chuyển giao công nghệ trong và ngoài nước
— Nghị định số 101/2026/NĐ-CP · 2 lần
1. Mạng lưới liên kết hoạt động tư vấn, chuyển giao công nghệ trong và ngoài nước được hình thành trên cơ sở kết nối các tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân nhằm hỗ trợ tư vấn, môi giới, xúc tiến, chuyển giao, ứng dụng và đổi mới công nghệ cho doanh…
- Điều 53. Hỗ trợ hoạt động công bố, trình diễn, giới thiệu công nghệ
— Nghị định số 101/2026/NĐ-CP
…ội nghị, hội thảo trong nước và nước ngoài; trình diễn, giới thiệu công nghệ mới, công nghệ tiên tiến; sự kiện xúc tiến chuyển giao công nghệ và kết nối thị trường khoa học công nghệ ở trong và ngoài nước; sự kiện xúc tiến thương mại và đoàn giao dịch thương mại ở trong nước và nước ngoài; đón các đoàn nước ngoài vào Việt Nam tham gia hội…
- Điều 64. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
— Nghị định số 101/2026/NĐ-CP · 5 lần
1. Đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về chuyển giao công nghệ trong phạm vi cả nước; chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức triển khai thực hiện Nghị định này. 2. Chủ trì: a) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về thẩm định, đánh giá, giám định công nghệ; đăng ký, cấp phép chuyển giao …
- Điều 65. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ
— Nghị định số 101/2026/NĐ-CP
…n, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý trong việc chấp hành quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ. 4. Định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu, các bộ, cơ quan ngang bộ báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ về tình hình, kết quả thực hiện Nghị định này.
- Điều 66. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
— Nghị định số 101/2026/NĐ-CP · 4 lần
…thực hiện Nghị định này trong phạm vi thẩm quyền. 2. Tổ chức thực việc hiện thẩm định, cho ý kiến về công nghệ; đăng ký chuyển giao công nghệ; kiểm tra hoạt động chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh; kiểm tra, giám sát công nghệ theo thẩm quyền và việc thực hiện chính sách hỗ trợ, ưu đãi cho hoạt động chuyển giao, nhập khẩu, giải mã, l…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản456 điều
- Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 Còn hiệu lực39 điều
- Nghị định số 101/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực32 điều
- Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15 Còn hiệu lực19 điều
- Nghị định số 76/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực18 điều
- Nghị định số 268/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực16 điều
- Nghị định số 51/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực16 điều
- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 Còn hiệu lực10 điều
- Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 Còn hiệu lực9 điều
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 Còn hiệu lực9 điều
- Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 265/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15 Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 214/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 260/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 217/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 331/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 320/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 24/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Thú y số 79/2015/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Dược số 105/2016/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 274/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 163/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 95/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 243/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 163/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 115/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 35/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 262/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Luật Phòng chống thiên tai số 33/2013/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Dân số số 113/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 224/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 210/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 71/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 16/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 316/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 181/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 99/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 85/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 23/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 80/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 267/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 263/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT Còn hiệu lực2 điều
- Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 Hết hiệu lực1 điều
- Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thư viện số 46/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tình trạng khẩn cấp số 104/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Xuất bản số 19/2012/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài số 33/2009/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cơ yếu số 05/2011/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Dầu khí số 12/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đo lường số 04/2011/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giá số 16/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 207/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 170/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 90/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 25/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 275/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 345/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 308/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 65/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 39/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 165/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 100/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 106/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 136/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 95/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 19/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 48/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 08/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 113/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 21/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 126/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 40/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 15/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 14/2023/TT-BKHCN Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 25/2019/TT-BTNMT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 130/2016/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều