Điều luật nhắc tới "Chuyển giao công nghệ"
39 điều trong Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 · trang 1/2 · xem định nghĩa
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
— Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 · 5 lần
Luật này quy định về hoạt động chuyển giao công nghệ tại Việt Nam, từ nước ngoài vào Việt Nam, từ Việt Nam ra nước ngoài; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động chuyển giao công nghệ; thẩm định công nghệ dự án đầu tư; hợp đồng chuyển giao công nghệ; biện pháp khuyến khích chuyển giao công nghệ, phát triển thị trường kho…
- Điều 3. Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động chuyển giao công nghệ
— Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 · 13 lần
1. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân hoạt động chuyển giao công nghệ; phát triển thị trường khoa học và công nghệ, hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia với doanh nghiệp là trung tâm; nâng cao trình độ, tiềm lực công nghệ quốc gia nhằm bảo đảm quốc phòng, an ninh, phát triển nhanh và bền vững kinh tế…
- Điều 5. Hình thức chuyển giao công nghệ
— Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 · 6 lần
1. Chuyển giao công nghệ độc lập. 2. Phần chuyển giao công nghệ trong trường hợp sau đây: a) Dự án đầu tư; b) Góp vốn bằng công nghệ; c) Nhượng quyền thương mại; d) Chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ; đ) Mua, bán máy móc, thiết bị quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4 của Luật này. 3. Chuyển giao công nghệ bằng hình thức khác theo quy định của…
- Điều 6. Phương thức chuyển giao công nghệ
— Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14
1. Chuyển giao tài liệu về công nghệ, quy trình quản lý chất lượng, tiêu chuẩn, thông số kỹ thuật liên quan. 2. Đào tạo cho bên nhận công nghệ nắm vững và làm chủ công nghệ trong thời hạn thỏa thuận. 3. Cử chuyên gia tư vấn kỹ thuật cho bên nhận công nghệ đưa công nghệ vào ứng dụng, vận hành để đạt được các chỉ tiêu về chất lượng sản phẩm…
- Điều 7. Quyền chuyển giao công nghệ
— Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 · 2 lần
…không độc quyền; b) Quyền chuyển giao tiếp quyền sử dụng công nghệ của bên nhận chuyển giao cho bên thứ ba. 5. Bên nhận chuyển giao công nghệ có quyền cải tiến, phát triển và khai thác công nghệ trên cơ sở công nghệ được chuyển giao theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và quy định khác của pháp luật có liên quan. 6. Trường hợp cô…
- Điều 10. Công nghệ hạn chế chuyển giao
— Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 · 3 lần
1. Hạn chế chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam và chuyển giao công nghệ trong nước trong trường hợp sau đây: a) Công nghệ; máy móc, thiết bị kèm theo công nghệ không còn sử dụng phổ biến ở các quốc gia công nghiệp phát triển; b) Sử dụng hóa chất độc hại hoặc phát sinh chất thải nguy hại đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật …
- Điều 12. Những hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động chuyển giao công nghệ
— Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 · 8 lần
1. Lợi dụng chuyển giao công nghệ làm ảnh hưởng xấu đến quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, sức khỏe con người, môi trường, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc; xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; hủy hoại tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học. 2. Chuyển giao công nghệ cấm chuyển giao; chuyển giao trái phép …
- Điều 21. Kiểm tra, giám sát công nghệ trong dự án đầu tư và chuyển giao công nghệ
— Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 · 5 lần
…n lý nhà nước về khoa học và công nghệ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra hoạt động chuyển giao công nghệ trong các trường hợp sau đây: a) Theo kế hoạch; b) Khi có dấu hiệu vi phạm về ứng dụng, chuyển giao công nghệ trong quá trình triển khai, thực hiện dự án đầu tư và hoạt động chuyển giao công nghệ. c…
- Điều 21a. Thẩm định, chuyển giao công nghệ trong trường hợp đặc thù
— Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 · 3 lần
…hực hiện dự án quan trọng quốc gia, hồ sơ mời thầu phải có điều kiện cam kết của tổng thầu, nhà thầu nước ngoài về việc chuyển giao công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực cho tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam. Việc chuyển giao công nghệ thực hiện theo quy định của Luật này. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
- Điều 22. Giao kết và thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ
— Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 · 4 lần
1. Việc giao kết hợp đồng chuyển giao công nghệ phải được lập thành văn bản hoặc hình thức khác được coi là giao dịch bằng văn bản theo quy định của Bộ luật Dân sự. Văn bản hợp đồng phải được các bên ký, đóng dấu (nếu có); ký, đóng dấu giáp lai (nếu có) vào các trang của hợp đồng, phụ lục hợp đồng. 2. Ngôn ngữ trong hợp đồng chuyển giao c…
- Điều 23. Nội dung hợp đồng chuyển giao công nghệ
— Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 · 4 lần
…ra, tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm. 3. Chuyển nhượng quyền sở hữu, chuyển giao quyền sử dụng công nghệ. 4. Phương thức chuyển giao công nghệ. 5. Quyền và nghĩa vụ của các bên. 6. Giá, phương thức thanh toán. 7. Thời hạn, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng. 8. Khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong hợp đồng (nếu có). 9. Kế hoạch, tiến độ chuy…
- Điều 24. Thời hạn thực hiện và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng chuyển giao công nghệ
— Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 · 8 lần
1. Thời hạn thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ do các bên thỏa thuận. 2. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng chuyển giao công nghệ do các bên thỏa thuận; trường hợp các bên không thỏa thuận về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm giao kết, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.…
- Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của bên giao công nghệ
— Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 · 6 lần
…oán đầy đủ và hưởng quyền, lợi ích khác theo thỏa thuận trong hợp đồng; c) Được thuê tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật; d) Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp liên quan đến công nghệ được chuyển giao; đ) Yêu cầu bên nhận công nghệ áp dụng biện pháp khắc phục, bồi …
- Điều 26. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận công nghệ
— Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 · 4 lần
…ảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp liên quan đến công nghệ được chuyển giao; c) Được thuê tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật; d) Yêu cầu bên giao công nghệ áp dụng biện pháp khắc phục, bồi thường thiệt hại trong trường hợp bên giao công nghệ không thực hiện đúng nghĩa vụ quy định trong hợp đồng…
- Điều 27. Giá, phương thức thanh toán chuyển giao công nghệ
— Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14
1. Giá công nghệ chuyển giao do các bên thỏa thuận. 2. Việc thanh toán được thực hiện bằng phương thức sau đây: a) Trả một lần hoặc nhiều lần bằng tiền hoặc hàng hóa; b) Chuyển giá trị công nghệ thành vốn góp vào dự án đầu tư hoặc vào vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; c) Trả theo phần trăm (%) giá bán tịnh; d) Trả theo phầ…
- Điều 28. Chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao
— Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 · 12 lần
1. Tổ chức, cá nhân chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao quy định tại Điều 10 của Luật này phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ. 2. Việc cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ được thực hiện theo trình tự sau đây: a) Chấp thuận chuyển giao công nghệ. Đối với chuyển giao công nghệ của dự án đầu tư đã được th…
- Điều 29. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận chuyển giao công nghệ
— Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 · 8 lần
1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển giao công nghệ bao gồm: a) Văn bản đề nghị chấp thuận chuyển giao công nghệ; b) Văn bản về tư cách pháp lý của bên đề nghị; c) Tài liệu giải trình về công nghệ; d) Tài liệu giải trình về điều kiện sử dụng công nghệ theo quy định của pháp luật; đ) Tài liệu giải trình về việc phù hợp với quy định của pháp …
- Điều 30. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ
— Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 · 17 lần
1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ bao gồm: a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ, trong đó ghi rõ cam kết trách nhiệm của các bên bảo đảm nội dung hợp đồng tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan; b) Văn bản về tư cách pháp lý của các bên trong hợp đồng chuyển giao công nghệ; c) Bản gốc bằng ti…
- Điều 31. Đăng ký chuyển giao công nghệ và cung cấp thông tin chuyển giao công nghệ
— Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 · 22 lần
1a. Khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động chuyển giao công nghệ cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời thông tin liên quan đến hoạt động chuyển giao công nghệ trên Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia. 1. Hợp đồng chuyển giao công nghệ và phần chuyển giao công nghệ quy định tại khoản 2 Điều 5 của…
- Điều 32. Hiệu lực Giấy phép chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ
— Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 · 14 lần
1. Giấy phép chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ có hiệu lực kể từ ngày cấp. 2. Cơ quan cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ có thẩm quyền hủy bỏ hiệu lực Giấy phép chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ trong trường hợp sau đây: a…
- Điều 33. Gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ
— Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 · 9 lần
1. Các bên có thỏa thuận gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký thì phải gửi hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này đến cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ. 2. Hồ sơ đăng …
- Điều 34. Nghĩa vụ bảo mật trong việc cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ
— Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 · 4 lần
Cơ quan, cá nhân có trách nhiệm trong việc cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ có trách nhiệm giữ bí mật thông tin hồ sơ.
- Điều 35. Hỗ trợ, khuyến khích tổ chức, cá nhân ứng dụng, đổi mới công nghệ
— Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 · 3 lần
1. Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp có dự án thuộc địa bàn, lĩnh vực ưu đãi đầu tư thực hiện hoạt động chuyển giao công nghệ với tổ chức khoa học và công nghệ. 2. Nhà nước khuyến khích các hình thức hợp tác giữa doanh nghiệp với cơ quan, tổ chức, cá nhân để triển khai các dự án đầu tư đổi mới công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo, phát triển kết cấ…
- Điều 39. Chính sách thuế để thúc đẩy hoạt động chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ
— Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 · 6 lần
…ước chưa tạo ra được nhập khẩu để sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu và phát triển, giải mã, đổi mới công nghệ, chuyển giao công nghệ; tài liệu, sách báo khoa học phục vụ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ; 2. Cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức, c…
- Điều 43. Phát triển tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ
— Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 · 4 lần
1. Tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ là tổ chức cung cấp dịch vụ môi giới, tư vấn, xúc tiến chuyển giao công nghệ, đánh giá, thẩm định giá, giám định công nghệ, dịch vụ kết nối, hỗ trợ bên cung, bên cầu và các bên khác trong giao dịch liên quan đến công nghệ. 2. Nhà nước thực hiện biện pháp sau đây để phát triển tổ c…
- Điều 44. Công bố, trình diễn, giới thiệu công nghệ
— Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 · 2 lần
…nghệ, sàn giao dịch công nghệ, trung tâm giao dịch công nghệ là nơi trưng bày, giới thiệu, mua, bán công nghệ, xúc tiến chuyển giao công nghệ. 2. Trong việc công bố, trình diễn, giới thiệu công nghệ, cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ có thẩm quyền có trách nhiệm sau đây: a) Hằng năm, công bố danh mục công nghệ được tạo ra …
- Điều 45. Các loại hình dịch vụ chuyển giao công nghệ
— Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 · 4 lần
1. Môi giới chuyển giao công nghệ. 2. Tư vấn chuyển giao công nghệ. 3. Đánh giá công nghệ. 4. Thẩm định giá công nghệ. 5. Giám định công nghệ. 6. Xúc tiến chuyển giao công nghệ.
- Điều 46. Quyền của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ chuyển giao công nghệ
— Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 · 7 lần
1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ chuyển giao công nghệ có các quyền sau đây: a) Yêu cầu người sử dụng dịch vụ cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc cung ứng dịch vụ chuyển giao công nghệ; b) Hưởng thu nhập từ kinh doanh dịch vụ và lợi ích khác từ việc cung ứng dịch vụ chuyển giao công nghệ theo thỏa thuận; c) Sử dụng cộng …
- Điều 47. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ chuyển giao công nghệ
— Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 · 6 lần
1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ chuyển giao công nghệ có nghĩa vụ sau đây: a) Thực hiện hợp đồng dịch vụ chuyển giao công nghệ đã giao kết; b) Chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện dịch vụ chuyển giao công nghệ của mình; c) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra cho bên sử dụng dịch vụ chuyển giao công nghệ; d) Bảo quản, giao …
- Điều 50. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong hoạt động chuyển giao công nghệ cho vùng nông thôn, miền núi, hải đảo, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn
— Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 · 6 lần
… hoặc công nghệ nuôi trồng, bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, diêm nghiệp phải có nội dung chuyển giao công nghệ. 2. Tổ chức, cá nhân khi phổ biến, chuyển giao công nghệ nuôi trồng, bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, diêm nghiệp phải báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và c…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản456 điều
- Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 Còn hiệu lực39 điều
- Nghị định số 101/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực32 điều
- Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15 Còn hiệu lực19 điều
- Nghị định số 76/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực18 điều
- Nghị định số 51/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực16 điều
- Nghị định số 268/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực16 điều
- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 Còn hiệu lực10 điều
- Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 Còn hiệu lực9 điều
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 Còn hiệu lực9 điều
- Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 265/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15 Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 214/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 24/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 331/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 320/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 260/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 217/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Thú y số 79/2015/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Dược số 105/2016/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 243/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 163/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 115/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 35/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 262/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 274/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 163/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 95/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phòng chống thiên tai số 33/2013/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Dân số số 113/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 263/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 181/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 99/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 85/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 23/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 80/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 267/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 316/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 224/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 210/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 71/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 16/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tình trạng khẩn cấp số 104/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Xuất bản số 19/2012/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 Hết hiệu lực1 điều
- Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thư viện số 46/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài số 33/2009/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cơ yếu số 05/2011/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Dầu khí số 12/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đo lường số 04/2011/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giá số 16/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 65/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 39/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 165/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 100/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 106/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 136/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 95/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 19/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 48/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 08/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 113/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 21/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 126/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 40/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 15/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 275/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 345/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 308/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 207/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 170/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 90/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 25/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 14/2023/TT-BKHCN Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 25/2019/TT-BTNMT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 130/2016/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều