Điều luật nhắc tới "Chứng thư số"
63 điều trong Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · trang 1/3 · xem định nghĩa
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 2 lần
Nghị định này quy định chi tiết về chữ ký số và chứng thư số; việc quản lý, cung cấp và sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP
…g đối với cơ quan, tổ chức quản lý, cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số; cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số trong giao dịch điện tử.
- Điều 4. Dịch vụ chứng thực chữ ký số
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 2 lần
… hỗ trợ tạo cặp khóa bao gồm khóa công khai và khóa bí mật cho thuê bao. 2. Cấp, gia hạn, tạm dừng, phục hồi và thu hồi chứng thư số của thuê bao. 3. Duy trì trực tuyến cơ sở dữ liệu về chứng thư số. 4. Cung cấp thông tin cần thiết để giúp chứng thực chữ ký số của thuê bao đã ký số trên thông điệp dữ liệu.
- Điều 5. Nội dung của chứng thư số
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 5 lần
Chứng thư số do Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng của cơ quan, tổ chức cấp phải bao gồm các nội dung sau: 1. Tên của tổ chức cung cấp …
- Điều 6. Chứng thư số của cơ quan, tổ chức và người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 5 lần
…gười có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu đều có quyền được cấp chứng thư số có giá trị như quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định này. 2. Chứng thư số cấp cho chức danh nhà nước, người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức phải nêu rõ chức danh và tên cơ quan, tổ chức của người đó. 3. V…
- Điều 7. Sử dụng chữ ký số và chứng thư số của cơ quan, tổ chức và người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 4 lần
1. Chữ ký số của đối tượng được cấp chứng thư số theo quy định tại Điều 6 Nghị định này chỉ được sử dụng để thực hiện các giao dịch theo đúng thẩm quyền của cơ quan, tổ chức và chức danh được cấp chứng thư số. 2. Việc ký thay, ký thừa lệnh theo quy định của pháp luật thực hiện bởi người có thẩm quyền sử dụng chữ ký số của mình, được hiểu …
- Điều 8. Giá trị pháp lý của chữ ký số
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 2 lần
…chữ ký số cơ quan, tổ chức và chữ ký số đó được đảm bảo an toàn theo quy định tại Điều 9 Nghị định này. 3. Chữ ký số và chứng thư số nước ngoài được cấp giấy phép sử dụng tại Việt Nam theo quy định tại Chương V Nghị định này có giá trị pháp lý và hiệu lực như chữ ký số và chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công …
- Điều 9. Điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 3 lần
Chữ ký số được xem là chữ ký điện tử an toàn khi đáp ứng các điều kiện sau: 1. Chữ ký số được tạo ra trong thời gian chứng thư số có hiệu lực và kiểm tra được bằng khóa công khai ghi trên chứng thư số đó. 2. Chữ ký số được tạo ra bằng việc sử dụng khóa bí mật tương ứng với khóa công khai ghi trên chứng thư số do một trong các tổ chức sau …
- Điều 10. Quy định về định dạng chứng thư số
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 3 lần
Khi cấp chứng thư số, các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng và các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng của cơ quan, tổ chức được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng phải tuân thủ quy định về định dạng chứng thư số theo quy chế chứng thực của Tổ chức cung cấ…
- Điều 11. Điều kiện hoạt động
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP
…ều kiện sau: 1. Có giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp. 2. Có chứng thư số do Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia cấp.
- Điều 13. Điều kiện cấp phép
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 5 lần
…dữ liệu của doanh nghiệp trong trường hợp bị thu hồi giấy phép; b) Nộp phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư số đầy đủ (trong trường hợp cấp lại giấy phép). 3. Điều kiện về nhân sự: a) Doanh nghiệp phải có nhân sự chịu trách nhiệm: Quản trị hệ thống, vận hành hệ thống và cấp chứng thư số, bảo đảm an toàn thông tin của…
- Điều 17. Tạm đình chỉ giấy phép, tạm dừng cấp chứng thư số
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 3 lần
…nh này trong quá trình hoạt động cung cấp dịch vụ; c) Không nộp đầy đủ phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư số trong 06 tháng. 2. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng phải tạm dừng cấp chứng thư số mới cho thuê bao thuộc một trong các trường hợp sau: a) Giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký …
- Điều 18. Thu hồi giấy phép
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP
…dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng đã hết hạn; d) Không nộp đầy đủ phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư số trong 12 tháng; đ) Không khắc phục được các điều kiện tạm đình chỉ quy định tại khoản 1 Điều 17 sau thời hạn tạm dừng ấn định bởi cơ quan nhà nước; e) Doanh nghiệp không muốn tiếp tục cung cấp dịch vụ. 2. Tổ…
- Điều 19. Thời hạn chứng thư số cấp cho các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 2 lần
Chứng thư số cấp cho các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng có thời hạn 05 năm.
- Điều 20. Điều kiện cấp chứng thư số cho các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 3 lần
…uyền thông cấp đang còn hiệu lực. 2. Hệ thống kỹ thuật thực tế đảm bảo theo đúng hồ sơ cấp phép. 3. Khóa công khai trên chứng thư số sẽ được cấp là duy nhất và cùng cặp với khóa bí mật của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng đề nghị cấp chứng thư số.
- Điều 21. Hồ sơ cấp chứng thư số của các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 3 lần
Hồ sơ cấp chứng thư số của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng bao gồm: 1. Đơn đề nghị Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia cấp chứng thư số theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Bản sao giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng. 3. Các giấy tờ khác theo quy đị…
- Điều 22. Thẩm tra và cấp chứng thư số cho tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 6 lần
Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp chứng thư số hợp lệ, Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia thẩm tra hồ sơ: 1. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia thực hiện thẩm tra các nội dung sau: a) Kiểm tra hệ thống kỹ thuật thực tế của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ…
- Điều 23. Hồ sơ cấp chứng thư số của thuê bao
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 2 lần
1. Đơn cấp chứng thư số theo mẫu của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng. 2. Giấy tờ kèm theo bao gồm: a) Đối với cá nhân: Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu; b) Đối với tổ chức: Quyết định thành lập hoặc quyết định quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức hoặc giấy chứng nhận đă…
- Điều 24. Tạo khóa và phân phối khóa cho thuê bao
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 4 lần
1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp chứng thư số có thể tự tạo cặp khóa hoặc yêu cầu bằng văn bản tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng tạo cặp khóa cho mình. 2. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp chứng thư số tự tạo cặp khóa, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cần đảm bảo chắc chắn rằng tổ chức, cá…
- Điều 25. Cấp chứng thư số cho thuê bao
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 12 lần
1. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp chứng thư số cho thuê bao sau khi kiểm tra được các nội dung sau đây: a) Thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp chứng thư số của thuê bao là chính xác; b) Khóa công khai trên chứng thư số sẽ được cấp là duy nhất và cùng cặp với khóa bí mật của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp chứng thư…
- Điều 26. Gia hạn chứng thư số cho thuê bao
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 6 lần
1. Ít nhất là 30 ngày trước ngày hết hạn của chứng thư số, thuê bao có quyền yêu cầu gia hạn chứng thư số. 2. Khi nhận được yêu cầu gia hạn của thuê bao, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng có nghĩa vụ hoàn thành các thủ tục gia hạn chứng thư số trước khi hết hiệu lực. 3. Trường hợp thay đổi khóa công khai trên chứng t…
- Điều 27. Thay đổi cặp khóa cho thuê bao
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP
… có nhu cầu thay đổi cặp khóa, thuê bao phải có đơn đề nghị thay đổi cặp khóa. Việc tạo khóa, phân phối khóa và công bố chứng thư số với khóa công khai mới thực hiện theo các quy định tại các Điều 24 và 25 Nghị định này.
- Điều 28. Tạm dừng, phục hồi chứng thư số của thuê bao
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 8 lần
1. Chứng thư số của thuê bao bị tạm dừng trong các trường hợp sau đây: a) Khi thuê bao yêu cầu bằng văn bản và yêu cầu này đã được tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng xác minh là chính xác; b) Khi tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng có căn cứ để khẳng định rằng chứng thư số được cấp không tuân theo …
- Điều 29. Thu hồi chứng thư số của thuê bao
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 6 lần
1. Chứng thư số của thuê bao bị thu hồi trong những trường hợp sau đây: a) Khi thuê bao yêu cầu bằng văn bản và yêu cầu này đã được tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số của mình xác minh là chính xác; b) Khi thuê bao là cá nhân đã chết hoặc mất tích theo tuyên bố của tòa án hoặc thuê bao là tổ chức giải thể hoặc phá sản theo quy …
- Điều 32. Nghĩa vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng đối với thuê bao
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 7 lần
1. Đảm bảo việc sử dụng dịch vụ của thuê bao là liên tục, không bị gián đoạn trong suốt thời gian hiệu lực của chứng thư số và việc kiểm tra trạng thái chứng thư số của thuê bao là liên tục. 2. Giải quyết các rủi ro và các khoản đền bù xảy ra cho thuê bao và người nhận trong trường hợp lỗi được xác định của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng …
- Điều 33. Nghĩa vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng đối với cơ quan quản lý nhà nước về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 5 lần
…in 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần trên trang tin điện tử của mình những thông tin sau: a) Quy chế chứng thực và chứng thư số của mình; b) Danh sách chứng thư số có hiệu lực, bị tạm dừng, bị thu hồi của thuê bao; c) Những thông tin cần thiết khác theo quy định của pháp luật. 2. Cập nhật thông tin: Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thự…
- Điều 35. Quyền, nghĩa vụ của đại lý dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 2 lần
…c hiện các quyền, nghĩa vụ của đại lý theo quy định của pháp luật về thương mại. 2. Hướng dẫn đầy đủ hồ sơ, thủ tục cấp chứng thư số cho thuê bao. 3. Niêm yết công khai quy trình cấp chứng thư số tại trụ sở đại lý. 4. Bảo đảm kênh thông tin 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần để tiếp nhận yêu cầu từ thuê bao. 5. Chịu trách nhiệm báo cá…
- Điều 36. Điều kiện hoạt động và đăng ký hoạt động
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 3 lần
…iện đăng ký hoạt động a) Cơ quan, tổ chức phải có nhân sự chịu trách nhiệm: Quản trị hệ thống; vận hành hệ thống và cấp chứng thư số; đảm bảo an toàn thông tin của hệ thống. Các nhân sự này phải có bằng đại học trở lên, chuyên ngành an toàn thông tin hoặc công nghệ thông tin hoặc điện tử viễn thông; b) Thiết lập hệ thống thiết bị kỹ thuật…
- Điều 43. Điều kiện sử dụng chứng thư số nước ngoài
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 3 lần
1. Chứng thư số còn hiệu lực sử dụng. 2. Được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép sử dụng tại Việt Nam hoặc chấp nhận trong giao dịch quốc tế. Trường hợp sử dụng chứng thư số nước ngoài cho máy chủ và phần mềm không cần giấy phép.
- Điều 44. Đối tượng sử dụng chứng thư số nước ngoài
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 2 lần
…c, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam. 2. Tổ chức, cá nhân Việt Nam có nhu cầu giao dịch điện tử với đối tác nước ngoài mà chứng thư số của các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số trong nước chưa được công nhận tại nước đó.
Theo văn bản
- Tất cả văn bản90 điều
- Nghị định số 130/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực63 điều
- Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 15/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 330/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 138/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 214/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 58/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 04/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 91/2026/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 32/2025/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 78/2021/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều