Điều luật nhắc tới "Chứng thư số"
90 điều thuộc 16 văn bản · trang 3/3 · xem định nghĩa
- Điều 62. Trình tự, thủ tục cấp chứng thư số
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 17 lần
1. Đề nghị cấp chứng thư số: a) Chứng thư số cho cá nhân: Cá nhân phải có văn bản đề nghị cấp chứng thư số theo quy định tại khoản 1 Điều 61 Nghị định này và gửi đến tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ. b) Chứng thư số cho người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật về quản lý và sử…
- Điều 63. Điều kiện gia hạn chứng thư số
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 3 lần
1. Chứng thư số chỉ được đề nghị gia hạn 01 lần và phải đảm bảo còn thời hạn sử dụng ít nhất 60 ngày. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải có văn bản đề nghị, được cơ quan quản lý trực tiếp phê duyệt và đề nghị gia hạn chứng thư số.
- Điều 64. Trình tự, thủ tục gia hạn chứng thư số
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 15 lần
1. Đề nghị gia hạn chứng thư số a) Gia hạn chứng thư số cho cá nhân: Cá nhân phải có văn bản đề nghị gia hạn chứng thư số có xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp gửi đến tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ; b) Gia hạn chứng thư số cho người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức theo quy định của phá…
- Điều 65. Điều kiện thay đổi nội dung thông tin của chứng thư số
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 5 lần
1. Chứng thư số yêu cầu thay đổi nội dung thông tin phải đảm bảo còn thời hạn sử dụng ít nhất 60 ngày và thời hạn của chứng thư số sau khi được thay đổi nội dung thông tin sẽ giữ nguyên thời hạn sử dụng của chứng thư số trước khi thay đổi nội dung thông tin. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải có văn bản đề nghị được cơ quan, tổ chức quản l…
- Điều 66. Các trường hợp thay đổi nội dung thông tin của chứng thư số
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 8 lần
1. Đối với chứng thư số của cá nhân: a) Thay đổi cơ quan, tổ chức công tác mà thông tin không phù hợp với thông tin trong chứng thư số; b) Thay đổi các thông tin về địa chỉ thư điện tử. 2. Đối với chứng thư số của cá nhân người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu, người có chức danh…
- Điều 67. Trình tự, thủ tục thay đổi nội dung thông tin của chứng thư số
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 15 lần
1. Đề nghị thay đổi nội dung thông tin của chứng thư số a) Thay đổi nội dung thông tin của chứng thư số cho cá nhân: Cá nhân phải có văn bản đề nghị thay đổi nội dung thông tin của chứng thư số có xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp gửi đến tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ; b) Thay đổi nội du…
- Điều 68. Các trường hợp thu hồi chứng thư số
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 8 lần
1. Đối với mọi loại chứng thư số: a) Chứng thư số hết hạn sử dụng; b) Theo yêu cầu bằng văn bản từ thuê bao, có xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp trong các trường hợp: Khóa bí mật bị lộ hoặc nghi bị lộ; thiết bị lưu khóa bí mật bị thất lạc hoặc các trường hợp mất an toàn khác; thiết bị lưu khóa bí mật bị hỏng; c) Theo yêu cầ…
- Điều 69. Thẩm quyền đề nghị thu hồi chứng thư số
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 9 lần
1. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ tự động thu hồi chứng thư số khi chứng thư số hết hạn sử dụng, đồng thời thông báo thu hồi thiết bị lưu khóa bí mật cho cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp biết. 2. Mọi trường hợp thu hồi chứng thư số không thuộc trường hợp chứng thư số hết hạn sử dụng phải kịp thời có …
- Điều 70. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thu hồi chứng thư số
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 8 lần
1. Hồ sơ thu hồi chứng thư số gồm một trong những văn bản sau: a) Văn bản đề nghị thu hồi chứng thư số của cá nhân có xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp; b) Văn bản đề nghị thu hồi chứng thư số của cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan công an. 2. Trình tự, thủ tục thu hồi chứng thư số: Trong thời hạn 12 giờ, kể từ khi nhận được…
- Điều 71. Thu hồi thiết bị lưu khóa bí mật sau khi chứng thư số hết hạn sử dụng hoặc chứng thư số bị thu hồi
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 7 lần
1. Thuê bao phải có trách nhiệm bàn giao lại thiết bị lưu khóa bí mật cho cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp khi chứng thư số hết hạn sử dụng hoặc bị thu hồi chứng thư số. 2. Cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp thuê bao có trách nhiệm thu hồi thiết bị lưu khóa bí mật trong trường hợp thuê bao là cá nhân nghỉ hưu, thôi việc, từ trần hoặc th…
- Điều 72. Cấp chứng thư số sau khi chứng thư số cũ hết hạn hoặc chứng thư số bị thu hồi
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 8 lần
1. Thuê bao có nhu cầu cấp chứng thư số sau khi chứng thư số cũ hết hạn hoặc chứng thư số bị thu hồi nếu đủ điều kiện tại Điều 63 Nghị định này được xem xét cấp chứng thư số mới. 2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục như cấp chứng thư số lần đầu.
- Điều 75. Quyền và nghĩa vụ của thuê bao sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 7 lần
…n 8 Điều 32 Nghị định này. 2. Có quyền yêu cầu tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số của mình tạm dừng, thu hồi chứng thư số đã cấp và tự chịu trách nhiệm về yêu cầu đó. 3. Cung cấp thông tin theo quy định một cách trung thực, chính xác cho tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng. 4. Trường hợp tự tạo cặp khóa cho …
- Điều 76. Quyền và nghĩa vụ của thuê bao sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng của cơ quan, tổ chức
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP
…chứng thực chữ ký số của mình. 2. Lưu trữ và sử dụng khóa bí mật của mình một cách an toàn, bí mật trong suốt thời gian chứng thư số của mình có hiệu lực và bị tạm dừng. 3. Thông báo trong thời gian 24 giờ cho tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số của mình nếu phát hiện thấy dấu hiệu khóa bí mật của mình đã bị lộ, bị đánh cắp hoặc…
- Điều 77. Quyền và nghĩa vụ của thuê bao sử dụng chứng thư số nước ngoài được cấp giấy phép sử dụng tại Việt Nam
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 2 lần
…hư thuê bao sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng theo phạm vi, mục đích được quy định trong giấy phép sử dụng chứng thư số nước ngoài tại Việt Nam. 2. Thông báo trong thời gian 24 giờ cho tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số của mình và Bộ Thông tin và Truyền thông nếu phát hiện thấy dấu hiệu khóa bí mật của mình đã bị …
- Điều 78. Nghĩa vụ của người ký trước khi thực hiện ký số
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 5 lần
Trước khi ký số, người ký phải thực hiện quy trình kiểm tra trạng thái chứng thư số như sau: 1. Kiểm trang trạng thái chứng thư số của mình trên hệ thống kỹ thuật của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số đã cấp chứng thư số đó. 2. Trong trường hợp người ký sử dụng chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công…
- Điều 79. Nghĩa vụ kiểm tra hiệu lực chứng thư số, chữ ký số khi nhận thông điệp dữ liệu được ký số
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 14 lần
1. Trước khi chấp nhận chữ ký số của người ký, người nhận phải kiểm tra các thông tin sau: a) Trạng thái chứng thư số, phạm vi sử dụng, giới hạn trách nhiệm và các thông tin trên chứng thư số của người ký; b) Chữ ký số phải được tạo bởi khóa bí mật tương ứng với khóa công khai trên chứng thư số của người ký; c) Đối với chữ ký số được tạo …
- Điều 80. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phát triển ứng dụng sử dụng chữ ký số
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 2 lần
… thuật để hạn chế việc sử dụng chữ ký số của một hoặc một số tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số. 3. Cập nhật chứng thư số của các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số trong các ứng dụng theo yêu cầu của tổ chức này hoặc yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật để đảm bảo kết quả xác thực là chính x…
- Điều 130. Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công
— Nghị định số 151/2017/NĐ-CP
1. Hàng năm, cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công thực hiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công của năm trước đối với các tài sản quy định tại khoản 2 Điều 125 Nghị định này và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Thời hạn báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản cô…
- Điều 85. Sử dụng chữ ký số khi làm thủ tục điện tử đối với tàu thuyền
— Nghị định số 58/2017/NĐ-CP
…ện tử phải sử dụng chữ ký số. 2. Chữ ký số sử dụng khai báo trên Cổng thông tin điện tử phải là chữ ký số tương ứng với chứng thư số được cấp bởi tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số nước ngoài được công nhận theo quy định của pháp luật. 3. Người làm thủ tục đăng ký chữ…
- Điều 17. Yêu cầu của phần mềm chuyên dụng
— Thông tư liên tịch số 04/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC-TANDTC
…, hồ sơ vụ án và tài liệu điện tử theo đúng định dạng, chuẩn ký số do cơ quan có thẩm quyền ban hành; cho phép kiểm tra chứng thư số, ghi nhận nhật ký điện tử về thời điểm ký, người ký, loại văn bản ký và xác thực chữ ký số tự động; có khả năng xác minh tính toàn vẹn dữ liệu bằng công cụ kiểm tra chữ ký số và mã băm. Cho phép thực hiện hì…
- Điều 9. Ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử
— Thông tư số 91/2026/TT-BTC · 3 lần
1. Nguyên tắc ủy nhiệm lập hóa đơn: a) Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được ủy nhiệm cho bên thứ ba là đối tượng đủ điều kiện sử dụng hoá đơn điện tử để lập hóa đơn điện tử cho hoạt động bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ. Người bán và bên nhận ủy nhiệm không thuộc trường hợp ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điề…
- Điều 4. Ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử
— Thông tư số 32/2025/TT-BTC · 3 lần
1. Nguyên tắc ủy nhiệm lập hóa đơn a) Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được ủy nhiệm cho bên thứ ba là đối tượng đủ điều kiện sử dụng hoá đơn điện tử và không thuộc trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP) để lậ…
- Điều 3. Ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử
— Thông tư số 78/2021/TT-BTC · 3 lần
1. Nguyên tắc ủy nhiệm lập hóa đơn a) Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác được quyền ủy nhiệm cho bên thứ ba là bên có quan hệ liên kết với người bán, là đối tượng đủ điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử và không thuộc trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 16 Nghị định…
- Điều 2. Chế độ báo cáo định kỳ quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 5
— Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT
Nghị định số 195/2013/NĐ-CP 1. Chủ thể thực hiện chế độ báo cáo: a) Nhà xuất bản; văn phòng đại diện tại Việt Nam của nhà xuất bản nước ngoài, của tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài (sau đây gọi tắt là văn phòng đại diện); cơ sở phát hành xuất bản phẩm là doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập có trụ sở và chi nhánh tại hai tỉnh,…
- Điều 9. Phương thức đăng ký xuất bản qua mạng Internet quy định tại
— Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT
…ục Xuất bản, In và Phát hành, phương thức đăng ký xuất bản qua mạng Internet thực hiện như sau: 1. Nhà xuất bản phải có chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp để thực hiện việc đăng ký xuất bản qua mạng Internet. 2. Nhà xuất bản thực hiện kê khai các thông tin đăng ký xuất bản theo hướng dẫn trên Cổng thông tin …
- Điều 10. Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh quy định tại Điều 12 Nghị định số 195/2013/NĐ-CP
— Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT
…Xuất bản, In và Phát hành hoặc Sở. Trường hợp nộp hồ sơ qua mạng Internet: Nộp qua cổng dịch vụ công trực tuyến phải có chứng thư số của người đứng đầu cơ quan, tổ chức đề nghị cấp phép để xác nhận trên toàn bộ hồ sơ; nộp qua E-mail phải là bản quét (scan) từ bản giấy có định dạng không cho phép can thiệp, sửa đổi có chữ ký, đóng dấu như …
- Điều 12. Thủ tục nộp xuất bản phẩm lưu chiểu và nộp xuất bản phẩm cho
— Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT
…hà xuất bản, cơ quan, tổ chức được cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh phải đáp ứng các yêu cầu sau: a) Có chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp để thực hiện nộp lưu chiểu xuất bản phẩm qua mạng Inte
- Điều 13. Thủ tục cấp lại giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm quy định tại Khoản 5 Điều 32 Luật xuất bản
— Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT
…qua đường bưu chính đến Cục Xuất bản, In và Phát hành hoặc Sở. Trường hợp nộp hồ sơ qua mạng Internet, cơ sở in phải có chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp và thực hiện theo hướng dẫn trên Cổng thông tin điện tử của Cục Xuất bản, In và Phát hành, Sở về cung cấp dịch vụ công trực tuyến. 3. Hồ sơ được lập thành…
- Điều 14. Thủ tục đổi giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm quy định tại
— Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT
…h hoặc qua Internet đến Cục Xuất bản, In và Phát hành hoặc Sở. Trường hợp nộp hồ sơ qua mạng Internet, cơ sở in phải có chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp và thực hiện theo hướng dẫn trên Cổng thông tin điện tử của Cục Xuất bản, In và Phát hành, Sở về cung cấp dịch vụ công trực tuyến. 3. Hồ sơ được lập thành…
- Điều 17. Trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm quy định tại Điều 37 Luật xuất bản
— Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT
…ng bưu chính đến Cục Xuất bản, In và Phát hành hoặc Sở. Trường hợp nộp hồ sơ qua mạng Internet, cơ sở phát hành phải có chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp và thực hiện theo hướng dẫn trên Cổng thông tin điện tử của Cục Xuất bản, In và Phát hành, Sở về cung cấp dịch vụ công trực tuyến. 3. Hồ sơ được lập thành…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản90 điều
- Nghị định số 130/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực63 điều
- Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 15/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 330/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 138/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 214/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 58/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 04/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 91/2026/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 32/2025/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 78/2021/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều