Chủ nợ không có bảo đảm
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
2 định nghĩa ở 2 văn bản. Mỗi văn bản định nghĩa trong phạm vi điều chỉnh của chính nó — áp dụng theo đúng lĩnh vực của việc đang gặp.
Chủ nợ không có bảo đảm là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ không được bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã đó hoặc của người thứ ba.
Theo khoản 6 Điều 5 Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 Còn hiệu lực
Chủ nợ không có bảo đảm là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ không được bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc của người thứ ba.
Theo khoản 4 Điều 4
Luật Phá sản số 51/2014/QH13
Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 119/VBHN-VPQH ngày 27/08/2025
Được nhắc tới trong văn bản
"Chủ nợ không có bảo đảm" xuất hiện trong 17 điều thuộc 2 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Điều 38. Người có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản — Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15
… áp dụng thủ tục phá sản khi doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán bao gồm: a) Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần; b) Người lao động, công đoàn có quyền nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản khi hết thời hạn 06 tháng kể từ ngày ph…
- Điều 48. Nhận lại hàng hóa đã bán — Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15
… nghiệp, hợp tác xã đã nhận hàng hóa đó và không thể trả lại được thì người bán trở thành chủ nợ không có bảo đảm.
- Điều 52. Thanh toán, bồi thường thiệt hại khi hợp đồng bị đình chỉ thực hiện — Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15
… của doanh nghiệp, hợp tác xã; nếu tài sản đó không còn thì bên giao kết có quyền như một chủ nợ không có bảo đảm đối với phần chưa được thanh toán. 2. Trường hợp việc đình chỉ thực hiện hợp đồng gây thiệt hại cho bên giao kết hợp đồng với doanh nghiệp, hợp tá…
- Điều 53. Bù trừ nghĩa vụ — Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15
…doanh nghiệp, hợp tác xã thì bên giao kết hợp đồng với doanh nghiệp, hợp tác xã trở thành chủ nợ không có bảo đảm đối với phần giá trị tài sản chênh lệch. 3. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.
- Điều 60. Giải quyết việc đình chỉ thi hành án dân sự, giải quyết vụ việc — Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15
…ghiệp, hợp tác xã để bảo đảm thi hành án thì người được thi hành án được xác định như một chủ nợ không có bảo đảm; b) Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật và có quyết định kê biên tài sản của doanh nghiệp,…
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Thuật ngữ cùng điều luật
- Doanh nghiệp, hợp tác xã có nguy cơ mất khả năng thanh toán
- Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán
- Phục hồi
- Phá sản
- Chủ nợ
- Chủ nợ có bảo đảm
- Chủ nợ có bảo đảm một phần
- Quản tài viên
- Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
- Người tiến hành thủ tục phục hồi, phá sản
- Người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản
- Lệ phí phục hồi, phá sản
- Chi phí phục hồi, phá sản
- Chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
- Tiền tạm ứng chi phí phục hồi, phá sản
- Người tiến hành thủ tục phá sản
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.