Điều luật nhắc tới "Chủ đầu tư"
1.266 điều thuộc 153 văn bản · trang 40/43 · xem định nghĩa
- Điều 30. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án không có cấu phần xây dựng
— Nghị định số 136/2015/NĐ-CP · 9 lần
…ình tự và nội dung quyết định đầu tư dự án do Bộ, ngành trung ương quản lý: a) Người đứng đầu Bộ, ngành trung ương giao chủ đầu tư căn cứ chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền quyết định lập Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án; thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi…
- Điều 31. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án có cấu phần xây dựng
— Nghị định số 136/2015/NĐ-CP · 6 lần
… định pháp luật về xây dựng và Luật Đầu tư công. 2. Đối với dự án do cấp tỉnh quản lý: a) Cơ quan chủ trì thẩm định gửi chủ đầu tư, đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo thẩm định theo quy định tại Khoản 1 Điều này; b) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan thẩm định các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi…
- Điều 34. Trình tự, nội dung lập, thẩm định, quyết định đầu tư điều chỉnh chương trình, dự án
— Nghị định số 136/2015/NĐ-CP · 2 lần
… chương trình, dự án thực hiện theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 46 của Luật Đầu tư công. 2. Chủ chương trình, chủ đầu tư dự án: a) Tổ chức đánh giá toàn bộ tình hình thực hiện chương trình, dự án đầu tư công đến thời điểm đề xuất điều chỉnh; báo cáo kết quả đánh giá chương trình, dự án đầu tư công đến cấp có thẩm quyền quyết địn…
- Điều 45. Tổ chức quản lý dự án
— Nghị định số 136/2015/NĐ-CP
…quan; b) Cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án theo lệnh khẩn cấp quy định tại Điểm a Khoản này có thể ủy quyền cho chủ đầu tư quyết định, chịu trách nhiệm về việc tổ chức quản lý thực hiện dự án từ giai đoạn lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công cho đến giai đoạn hoàn thành đưa dự án vào khai thác, sử dụng và chịu trách nhiệm về vi…
- Điều 50. Trình tự, thủ tục và thời gian thẩm định thiết kế, dự toán dự án
— Nghị định số 136/2015/NĐ-CP
1. Chủ đầu tư gửi hồ sơ thiết kế, dự toán dự án cho cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công theo nội dung quy định tại Điều 52 của Nghị định này. 2. Cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công chủ trì, phối hợp cơ quan liên quan tổ chức thẩm định các nội dung của thiết kế, dự toán theo quy định tại Điều 51 của Nghị định này. Trong quá trình thẩ…
- Điều 51. Nội dung thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán dự án
— Nghị định số 136/2015/NĐ-CP
… duyệt thiết kế, dự toán dự án bao gồm: a) Các thông tin chung về dự án: tên dự án, hạng mục dự án (nêu rõ nhóm dự án); chủ đầu tư, nhà thầu thiết kế đầu tư dự án; địa điểm đầu tư (nếu có); b) Quy mô, công nghệ, các thông số kỹ thuật và các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật chủ yếu của dự án; c) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các tiêu chuẩn chủ …
- Điều 52. Hồ sơ thẩm định thiết kế và dự toán đầu tư
— Nghị định số 136/2015/NĐ-CP
…định chủ trương đầu tư dự án và quyết định đầu tư dự án kèm theo hồ sơ thiết kế được phê duyệt. 4. Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư về sự phù hợp của hồ sơ thiết kế so với quy định. 5. Dự toán đầu tư của dự án.
- Điều 53. Nghiệm thu đưa dự án vào khai thác sử dụng
— Nghị định số 136/2015/NĐ-CP
…c, sử dụng. 3. Biên bản nghiệm thu bàn giao hạng mục dự án, dự án thành phần hoặc toàn bộ dự án hoàn thành là căn cứ để chủ đầu tư đưa dự án vào khai thác sử dụng và quyết toán vốn đầu tư. 4. Hồ sơ bàn giao dự án gồm: hồ sơ hoàn thành dự án; tài liệu hướng dẫn sử dụng, vận hành; quy định bảo trì dự án. 5. Hồ sơ đầu tư dự án phải được nộp …
- Điều 54. Kết thúc đầu tư dự án
— Nghị định số 136/2015/NĐ-CP
1. Kết thúc đầu tư dự án khi chủ đầu tư nhận bàn giao toàn bộ dự án và dự án hết thời gian bảo hành theo quy định. 2. Trước khi bàn giao dự án, nhà thầu phải di chuyển hết tài sản của mình (nếu có) ra khỏi khu vực thi công.
- Điều 55. Vận hành dự án
— Nghị định số 136/2015/NĐ-CP · 2 lần
1. Sau khi nhận bàn giao dự án, chủ đầu tư hoặc tổ chức được giao quản lý sử dụng dự án có trách nhiệm vận hành, khai thác đảm bảo hiệu quả dự án theo đúng mục đích và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đã được phê duyệt. 2. Chủ đầu tư hoặc tổ chức được giao quản lý sử dụng dự án có trách nhiệm thực hiện duy tu, bảo dưỡng, bảo trì dự án theo…
- Điều 6. Cấp Giấy chứng nhận cho chủ sở hữu nhà ở
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP · 2 lần
1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài có giấy tờ chứng minh tạo lập nhà ở hợp pháp (tuân thủ điều kiện và hình thức) theo quy định của Luật Nhà ở, pháp luật kinh doanh bất động sản và pháp luật có liên quan (bao gồm cả nhà ở được đầu tư xây dựng theo quy hoạch xây dựn…
- Điều 10. Hồ sơ, trình tự đề nghị quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP · 6 lần
… trình hạ tầng kỹ thuật của dự án sau khi hoàn thành việc đầu tư xây dựng; đ) Trách nhiệm của chính quyền địa phương và chủ đầu tư trong việc thực hiện dự án và xây dựng các công trình hạ tầng xã hội của dự án, trừ trường hợp khu vực dự án đã có các công trình hạ tầng xã hội. 2. Đối với trường hợp quy định tại các Khoản 4, 5 và 6 Điều 9 c…
- Điều 11. Nội dung quyết định hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP · 5 lần
…ản chấp thuận chủ trương đầu tư bao gồm: a) Tên dự án bằng tiếng Việt, nếu là dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại mà chủ đầu tư có nhu cầu đặt tên bằng tiếng nước ngoài thì phải viết đầy đủ tên bằng tiếng Việt trước và viết tiếng nước ngoài sau; b) Tên chủ đầu tư (nếu đã lựa chọn chủ đầu tư); c) Địa điểm, ranh giới, quy mô diện tích đấ…
- Điều 12. Nội dung hồ sơ dự án đầu tư xây dựng nhà ở
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP · 2 lần
1. Các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thuộc diện quy định tại Khoản 2 Điều 17 của Luật Nhà ở có nội dung phần thuyết minh bao gồm: a) Tên của dự án đặt theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 11 của Nghị định này; b) Sự cần thiết và cơ sở pháp lý của dự án; c) Mục tiêu, hình thức đầu tư; địa điểm xây dựng; quy mô dự án; nhu cầu sử dụng đất; đi…
- Điều 13. Lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng nhà ở
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP
…nh tại các Khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 9 của Nghị định này, trừ dự án do Bộ Xây dựng phê duyệt thì sau khi phê duyệt dự án, chủ đầu tư phải gửi 01 bộ hồ sơ dự án đến Bộ Xây dựng để theo dõi, kiểm tra.
- Điều 14. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở thực hiện theo hình thức xây dựng chuyển giao
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP · 7 lần
…iện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và của Sở Xây dựng để các nhà đầu tư có đủ điều kiện, năng lực đăng ký tham gia. 2. Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở theo hình thức BT được quy định như sau: a) Đối với việc đầu tư xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư thì chủ đầu tư được quy định tại Khoản 2 Điều 38 của Luật Nhà ở; b) Đối với việc đầu tư x…
- Điều 15. Thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP · 2 lần
1. Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở phải tuân thủ các quy định của Luật Nhà ở, Nghị định này và pháp luật về xây dựng khi thực hiện đầu tư xây dựng nhà ở. 2. Chủ đầu tư dự án phải xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo nội dung và tiến độ dự án đã được phê duyệt; trường hợp phải xây dựng các công trình hạ tầng xã h…
- Điều 16. Kết thúc giai đoạn đầu tư xây dựng dự án nhà ở
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP · 2 lần
Khi kết thúc đầu tư xây dựng, chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở phải thực hiện các yêu cầu sau đây: 1. Báo cáo Sở Xây dựng nơi có dự án về kết quả của dự án; đối với dự án xây dựng nhà ở thuộc diện phải có quyết định hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ thì chủ đầu tư phải gửi báo cáo thêm cho Bộ Xây dựng. 2. Ho…
- Điều 17. Quản lý khu vực nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP · 12 lần
1. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý kiến trúc mặt ngoài của nhà ở riêng lẻ và việc sử dụng, bảo trì hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phục vụ cho các chủ sở hữu, người sử dụng nhà ở riêng lẻ trong dự án theo đúng nội dung của dự án đã được phê duyệt. 2. Chủ đầu tư có thể phân chia và đặt tên cho từng khu vực nhà ở riêng l…
- Điều 18. Trình tự, thủ tục lựa chọn chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP · 18 lần
1. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất để xây dựng nhà ở thì thực hiện lựa chọn chủ đầu tư theo quy định sau đây: a) Đối với khu vực đã thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng thì lựa chọn chủ đầu tư thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; thời gian và quy trình đấu giá quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định của ph…
- Điều 19. Ký hợp đồng huy động vốn cho phát triển nhà ở thương mại
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP · 20 lần
…hông đúng với quy định tại Điều 68, Điều 69 của Luật Nhà ở và quy định tại Điều này thì không được pháp luật công nhận, chủ đầu tư bị xử phạt vi phạm theo quy định của pháp luật và phải bồi thường thiệt hại cho người tham gia góp vốn. 2. Việc ký hợp đồng huy động vốn cho phát triển nhà ở thương mại phải tuân thủ các quy định sau đây: a) T…
- Điều 22. Trình tự, thủ tục lựa chọn chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở công vụ
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP · 15 lần
…n Trung ương thuê (trừ đối tượng quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 32 của Luật Nhà ở) thì Bộ Xây dựng đề xuất đơn vị làm chủ đầu tư để báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định. Trong thời hạn tối đa là 30 ngày, kể từ ngày nhận được Tờ trình của Bộ Xây dựng, Thủ tướng Chính phủ có văn bản quyết định lựa chọn chủ đầu tư hoặc ủy quyền cho Bộ Xâ…
- Điều 24. Mua nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP · 5 lần
1. Trường hợp trên địa bàn chưa có đủ quỹ nhà ở công vụ mà có nhà ở thương mại được xây dựng theo dự án, bảo đảm chất lượng theo quy định của pháp luật về xây dựng, phù hợp với loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở công vụ thì cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều 28 của Luật Nhà ở có thể mua nhà ở này để làm nhà ở công vụ. 2. …
- Điều 26. Hình thức đầu tư xây dựng nhà ở để phục vụ tái định cư
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP
…c đầu tư xây dựng nhà ở thông qua hình thức xây dựng - chuyển giao (BT) theo quy định tại Điều 14 của Nghị định này. 3. Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại hoặc dự án hạ tầng khu công nghiệp thực hiện đầu tư xây dựng nhà ở để phục vụ tái định cư theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 35 của Luật Nhà ở.
- Điều 27. Lựa chọn chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở để phục vụ tái định cư
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP · 19 lần
1. Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở để phục vụ tái định cư là các tổ chức quy định tại Khoản 2 Điều 38 của Luật Nhà ở. 2. Việc lựa chọn chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở để phục vụ tái định cư được quy định như sau: a) Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở sử dụng nguồn vốn quy định tại Khoản 3 Điều 36 của Luật Nhà ở để phục vụ dự án, công trì…
- Điều 28. Mua nhà ở thương mại và sử dụng nhà ở xã hội để bố trí tái định cư
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP · 4 lần
…nhà ở phục vụ tái định cư có trách nhiệm xác định vị trí dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại cần mua và trao đổi với chủ đầu tư về phương án mua nhà ở; trên cơ sở trao đổi với chủ đầu tư, đơn vị được giao bố trí tái định cư lập phương án mua nhà ở, trong đó nêu rõ hồ sơ pháp lý của dự án đầu tư xây dựng nhà ở, vị trí, số lượng, diện tí…
- Điều 29. Vốn cho phát triển nhà ở để phục vụ tái định cư
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP · 3 lần
1. Việc huy động vốn cho phát triển nhà ở để phục vụ tái định cư được thực hiện theo các hình thức quy định tại Điều 72 của Luật Nhà ở. 2. Trường hợp phát triển nhà ở bằng nguồn vốn quy định tại Khoản 3 Điều 36 của Luật Nhà ở thì việc bố trí vốn được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật ngân sách nhà nước. 3. …
- Điều 31. Trình tự, thủ tục thuê, thuê mua, mua và việc bàn giao nhà ở phục vụ tái định cư
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP · 12 lần
… thì thực hiện như sau: a) Đơn vị được Nhà nước giao bố trí nhà ở phục vụ tái định cư ký kết hợp đồng mua bán nhà ở với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại; việc ký kết hợp đồng mua bán nhà ở được thực hiện theo quy định về mua bán nhà ở thương mại; b) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ký kết hợp đồng mua bán nhà ở với chủ đầu tư,…
- Điều 33. Quản lý, sử dụng nhà ở phục vụ tái định cư
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP
1. Việc quản lý, sử dụng nhà ở phục vụ tái định cư được quy định như sau: a) Chủ sở hữu nhà ở tái định cư có trách nhiệm quản lý, vận hành và bảo trì nhà ở thuộc sở hữu của mình theo quy định của Luật Nhà ở, Nghị định này và pháp luật có liên quan; b) Đối với nhà chung cư thì phải tuân thủ các quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư; ch…
- Điều 36. Bàn giao kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP · 13 lần
1. Người mua, thuê mua nhà ở, chủ đầu tư phải đóng 2% kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư theo quy định tại Điều 108 của Luật Nhà ở; khoản kinh phí này được tính trước thuế để nộp (Nhà nước không thu thuế đối với khoản kinh phí này). Chủ đầu tư phải mở một tài khoản thanh toán tại một tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Vi…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản1.265 điều
- Nghị định số 214/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực88 điều
- Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 Còn hiệu lực70 điều
- Nghị định số 24/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực63 điều
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 Còn hiệu lực52 điều
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực50 điều
- Nghị định số 217/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực47 điều
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực40 điều
- Nghị định số 100/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực39 điều
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Còn hiệu lực38 điều
- Nghị định số 339/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực38 điều
- Nghị định số 207/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực36 điều
- Nghị định số 316/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực34 điều
- Nghị định số 98/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực33 điều
- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực27 điều
- Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 Còn hiệu lực24 điều
- Nghị định số 58/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực23 điều
- Nghị định số 16/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực22 điều
- Nghị định số 224/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực22 điều
- Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 Còn hiệu lực17 điều
- Nghị định số 165/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực16 điều
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực15 điều
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực15 điều
- Nghị định số 40/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực15 điều
- Nghị định số 62/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực15 điều
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực14 điều
- Nghị định số 139/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực14 điều
- Nghị định số 85/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực14 điều
- Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 Còn hiệu lực13 điều
- Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 Còn hiệu lực12 điều
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 Còn hiệu lực11 điều
- Nghị định số 96/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15 Còn hiệu lực10 điều
- Nghị định số 136/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
- Thông tư số 19/2016/TT-BXD Còn hiệu lực10 điều
- Nghị định số 25/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 16/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 Còn hiệu lực7 điều
- Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 02/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực6 điều
- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 113/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 27/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 210/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 260/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT Còn hiệu lực5 điều
- Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự số 25/2023/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 76/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 85/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 45/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Thông tư số 32/2026/TT-BXD Còn hiệu lực4 điều
- Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT Còn hiệu lực4 điều
- Thông tư số 14/2017/TT-BKHCN Còn hiệu lực4 điều
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 44/2013/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 73/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 94/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 104/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 02/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 58/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 275/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 Hết hiệu lực2 điều
- Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 11/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 14/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 295/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 243/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 120/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 198/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 65/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 113/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 209/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 131/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 56/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 73/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 05/2024/TT-BXD Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 342/2016/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phòng chống thiên tai số 33/2013/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bưu chính số 49/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quảng cáo số 35/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đê điều số 79/2006/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 Hết hiệu lực1 điều
- Luật Lao động số 10/2012/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 Hết hiệu lực1 điều
- Nghị định số 11/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 50/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 35/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 123/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 79/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 26/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 113/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 21/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 24/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 338/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 96/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 331/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 71/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 85/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 63/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 275/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 59/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 200/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 46/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 178/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 174/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 174/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 61/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 91/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 79/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 11/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP-BTC-BCT-BXD-BNN&MT-KTNN-TTCP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 20/2026/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 02/2026/TT-BCT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 36/2025/TT-BCA Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 25/2019/TT-BTNMT Còn hiệu lực1 điều