Điều luật nhắc tới "Chủ đầu tư"
39 điều trong Nghị định số 100/2024/NĐ-CP · trang 1/2 · xem định nghĩa
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP · 4 lần
…khoản, điểm quy định tại Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 (sau đây gọi là Luật Nhà ở) về: 1. Khoản 2 Điều 83 về quy định việc chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại phải dành một phần diện tích đất ở trong dự án đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội hoặc bố trí quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư xây dựng h…
- Điều 5. Quy hoạch xây dựng để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP · 4 lần
…định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở và quy định tại Điều này. 2. Yêu cầu về cấp độ quy hoạch để thực hiện lựa chọn chủ đầu tư dự án được thực hiện như sau: a) Trường hợp đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư dự án thì áp dụng yêu cầu về quy hoạch theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 21 của Nghị định này; b) Trường hợp Nhà nước sử dụng quỹ đấ…
- Điều 6. Quyết định, chấp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP · 5 lần
… thực hiện đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 3 Điều 84 của Luật Nhà ở thì trước khi tổ chức lựa chọn chủ đầu tư mới, cơ quan có thẩm quyền phải thực hiện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư. 3. Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định…
- Điều 7. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP · 13 lần
1. Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn thì việc xác định chủ đầu tư dự án được áp dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Xây dựng và pháp luật về đầu tư công. 2. Đối với dự án sử dụng nguồn vốn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 113 của Luật Nhà ở thì việc xác định chủ đầu tư dự án được áp dụng theo quy định…
- Điều 8. Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP · 6 lần
…ề đất đai. Việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có) của dự án thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai. 2. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với toàn bộ diện tích đất của dự án; chủ đầu tư không phải thực hiện thủ tục xác định giá…
- Điều 9. Thực hiện các thủ tục liên quan khác trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư dự án
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP · 4 lần
1. Sau khi lựa chọn chủ đầu tư theo quy định tại Điều 7 của Nghị định này, chủ đầu tư dự án phải thực hiện các thủ tục liên quan như thỏa thuận đấu nối hạ tầng, cam kết bảo vệ môi trường trong trường hợp phải có cam kết, thực hiện giải pháp phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và thực hiện các thủ tục…
- Điều 13. Thi công xây dựng và kinh doanh mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP · 5 lần
1. Sau khi được cấp Giấy phép xây dựng, chủ đầu tư phải gửi thông báo khởi công xây dựng đến cơ quan quản lý về xây dựng tại địa phương theo quy định của pháp luật về xây dựng. Sau khi khởi công, chủ đầu tư dự án có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến dự án theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 38 của Nghị định này. Đối với dự án…
- Điều 17. Trường hợp dành một phần diện tích đất ở đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại để xây dựng nhà ở xã hội
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP · 2 lần
…i có dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại khi chấp thuận chủ trương đầu tư dự án theo thẩm quyền phải quyết định việc chủ đầu tư dự án đó dành 20% tổng diện tích đất ở (trừ đất ở hiện hữu, đất tái định cư) trong phạm vi dự án, đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội (sau đây gọi là quỹ đất nhà ở xã hội). Tr…
- Điều 18. Trường hợp bố trí quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ở vị trí khác ngoài phạm vi dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP · 3 lần
… quy định sau: a) Dự án thuộc trường hợp phải dành quỹ đất nhà ở xã hội theo quy định tại Điều 17 của Nghị định này; b) Chủ đầu tư có quỹ đất phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và có vị trí trong cùng đô thị nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại đó, có diện tích đất ở có giá trị tương đương với giá trị quỹ đất nhà ở xã hộ…
- Điều 19. Trường hợp đóng tiền tương đương giá trị quỹ đất đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP · 6 lần
…ầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong dự án theo quy định tại Điều 17, Điều 18 của Nghị định này và chấp thuận chủ đầu tư dự án đó thực hiện đóng tiền tương đương giá trị quỹ đất ở đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật phải dành để xây dựng nhà ở xã hội. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại…
- Điều 20. Lựa chọn chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trong trường hợp chỉ có 01 nhà đầu tư quan tâm
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP · 3 lần
…heo quy định của pháp luật về đấu thầu thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án thực hiện chấp thuận nhà đầu tư để làm chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội khi đáp ứng các điều kiện về chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư và điều kiện về vốn chủ sở hữu và khả năng huy động vốn theo pháp luật về kinh doanh bất động sản,…
- Điều 21. Lựa chọn chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội thông qua hình thức đấu thầu
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP · 6 lần
1. Điều kiện đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để thực hiện đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư bao gồm: a) Đáp ứng các điều kiện, tiêu chí theo quy định của dự án thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu; b) Không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a và c khoản 4 Điều 84 của Luật Nhà ở; c) Đã c…
- Điều 22. Lợi nhuận định mức
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP · 2 lần
1. Lợi nhuận định mức của chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội quy định tại điểm c khoản 2 Điều 85 của Luật Nhà ở được xác định tối đa bằng 10% tổng chi phí đầu tư xây dựng phần diện tích nhà ở xã hội được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Tổng chi phí đầu tư xây dựng phần diện tích nhà ở xã hội bao gồm các chi phí …
- Điều 23. Diện tích kinh doanh dịch vụ, thương mại, nhà ở thương mại
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP · 6 lần
1. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội được hưởng cơ chế ưu đãi về diện tích kinh doanh dịch vụ, thương mại, nhà ở thương mại quy định tại điểm d khoản 2 Điều 85 của Luật Nhà ở. 2. Trường hợp chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đầu tư xây dựng nhà ở thương mại trên phần diện tích đất quy định tại khoản 1 Điều này thì n…
- Điều 24. Ưu đãi chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại trực tiếp đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại đó
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP · 5 lần
1. Trường hợp chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại trực tiếp đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 2 Điều 83 của Luật Nhà ở thì chủ đầu tư được hưởng các ưu đãi quy định tại khoản 2 Điều 85 của Luật Nhà ở, Điều 22 và Điều 23 của Nghị định này. 2. Trường hợp chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại trực…
- Điều 25. Vay vốn ưu đãi của chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP · 4 lần
…i, Ngân hàng Phát triển Việt Nam và pháp luật hiện hành về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng là chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn quy định tại khoản 2 Điều 85 của Luật Nhà ở theo quy định sau: 1. Điều kiện được vay vốn: a) Có dự án đầu tư phát triển …
- Điều 30. Điều kiện về thu nhập
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP · 2 lần
…ịnh điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề, tính từ thời điểm đối tượng quy định tại khoản này nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội. 2. Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có Hợp đồng lao động, nếu là người độc thân thì thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 15 triệu…
- Điều 31. Xác định giá thuê, giá thuê mua nhà ở xã hội do Nhà nước đầu tư xây dựng bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP
1. Giá thuê nhà ở xã hội do Nhà nước đầu tư xây dựng bằng vốn đầu tư công hoặc bằng nguồn tài chính công đoàn thực hiện theo quy định sau: a) Giá thuê nhà ở xã hội được xác định trên cơ sở tính đủ chi phí quy định tại khoản 1 Điều 86 của Luật Nhà ở và không tính các ưu đãi quy định tại khoản 1 Điều 85 của Luật Nhà ở; b) Phương pháp xác đị…
- Điều 32. Xác định giá bán nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP
…g các căn hộ (hoặc căn nhà) để bán của công trình nhà ở hoặc của dự án, bao gồm cả diện tích các căn hộ hoặc căn nhà mà chủ đầu tư giữ lại không bán. Ki: là hệ số điều chỉnh giá bán đối với phần diện tích tại vị trí thứ i theo nguyên tắc bình quân gia quyền và bảo đảm bình quân gia quyền theo diện tích nhà ở của một khối nhà bằng 1. 3. Tr…
- Điều 35. Trình tự, thủ tục thẩm định giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP · 22 lần
1. Chủ đầu tư trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ (bản sao có chứng thực) đến cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án hoặc nộp hồ sơ trực tuyến qua cổng dịch vụ công cấp tỉnh nơi có dự án để đề nghị tổ chức thẩm định giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội do mình đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Hồ sơ của chủ …
- Điều 38. Trình tự, thủ tục bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng theo dự án và không sử dụng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP · 32 lần
1. Trình tự, thủ tục bán nhà ở xã hội thực hiện như sau: a) Sau 30 ngày, kể từ khi khởi công dự án, chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội có trách nhiệm cung cấp các thông tin liên quan đến dự án (tên dự án; chủ đầu tư dự án; địa điểm xây dựng dự án; địa chỉ liên lạc, địa chỉ nộp đơn đăng ký; tiến độ thực hiện dự án; quy mô dự án;…
- Điều 39. Trình tự, thủ tục bán lại nhà ở xã hội trong thời hạn 5 năm
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP · 3 lần
…5 năm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 89 của Luật Nhà ở thực hiện như sau: 1. Trường hợp bán lại nhà ở xã hội cho chủ đầu tư dự án thì người bán lại phải thực hiện thủ tục thanh lý Hợp đồng với chủ đầu tư. Việc bán lại thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 89 của Luật Nhà ở và quy định của pháp luật về kinh doanh bất động …
- Điều 41. Việc nộp tiền sử dụng đất của chủ đầu tư dự án khi bán lại nhà ở xã hội sau 10 năm cho thuê
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP · 2 lần
Việc nộp tiền sử dụng đất của chủ đầu tư dự án khi bán lại nhà ở xã hội sau 10 năm cho thuê theo quy định tại khoản 9 Điều 88 của Luật Nhà ở thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Điều 44. Việc cập nhật thông tin các đối tượng được mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP · 2 lần
…nh); đ) Tên dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội. 3. Trường hợp người có nhu cầu mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội đã được chủ đầu tư dự án ký Hợp đồng, nhưng thuộc trường hợp chấm dứt Hợp đồng thì chủ đầu tư dự án đó có trách nhiệm báo cáo Sở Xây dựng để cập nhật lại Danh sách đối tượng được mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội trên Trang Thông…
- Điều 48. Vay vốn ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở xã hội; xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở tại Ngân hàng Chính sách xã hội
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP · 2 lần
…nh sách xã hội; b) Có Giấy đề nghị vay vốn để mua, thuê mua nhà ở xã hội; c) Có Hợp đồng mua, thuê mua nhà ở xã hội với chủ đầu tư theo quy định của Nghị định này và của pháp luật về nhà ở; d) Thực hiện bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay theo quy định của pháp luật. Ngân hàng Chính sách xã hội, chủ đầu tư và người vay vốn…
- Điều 50. Nguồn vốn nhà nước hỗ trợ cho vay ưu đãi
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP
1. Nguồn vốn cho vay ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội: a) Ngân sách nhà nước bố trí cấp 100% nguồn vốn, cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm cho Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định để cho vay đối với các đối tượng quy định tại Điều 25, Điều 26, khoản 1 Điều 47, khoản …
- Điều 55. Trình tự, thủ tục thực hiện cưỡng chế thu hồi nhà ở xã hội
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP
…dân cấp tỉnh hoặc cấp huyện là trưởng ban; đại diện các cơ quan thanh tra, xây dựng, tư pháp, tài nguyên và môi trường; chủ đầu tư dự án; đại diện Ban quản trị và các thành viên khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cấp huyện quyết định. 3. Ban cưỡng chế thu hồi nhà ở xã hội vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế…
- Điều 56. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện quyết định cưỡng chế thu hồi nhà ở xã hội
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP
…oán kinh phí cho hoạt động cưỡng chế trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cấp huyện phê duyệt; bàn giao nhà ở xã hội cho chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội hoặc cơ quan chức năng để bố trí cho đối tượng có nhu cầu khác đủ điều kiện theo quy định. 3. Lực lượng công an có trách nhiệm bảo vệ trật tự, an toàn trong quá trình tổ chức thi hành quyết …
- Điều 57. Các giai đoạn đầu tư xây dựng dự án đầu tư xây dựng nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP · 3 lần
…áp luật về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế, pháp luật về đầu tư và pháp luật khác có liên quan; b) Việc lựa chọn chủ đầu tư dự án nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở. Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp trực tiếp đầu tư nhà lưu trú công nhân …
- Điều 60. Việc cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP
…hân nhiều hơn tổng số nhà lưu trú công nhân thì việc xét duyệt, lựa chọn đối tượng thực hiện theo hình thức bốc thăm do chủ đầu tư tổ chức, có đại diện Ban quản lý khu công nghiệp tham gia và tổ chức công đoàn giám sát. Việc bốc thăm phải có biên bản kết quả bốc thăm; d) Việc thuê nhà lưu trú công nhân phải lập thành Hợp đồng thuê nhà với…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản1.265 điều
- Nghị định số 214/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực88 điều
- Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 Còn hiệu lực70 điều
- Nghị định số 24/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực63 điều
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 Còn hiệu lực52 điều
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực50 điều
- Nghị định số 217/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực47 điều
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực40 điều
- Nghị định số 100/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực39 điều
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Còn hiệu lực38 điều
- Nghị định số 339/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực38 điều
- Nghị định số 207/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực36 điều
- Nghị định số 316/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực34 điều
- Nghị định số 98/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực33 điều
- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực27 điều
- Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 Còn hiệu lực24 điều
- Nghị định số 58/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực23 điều
- Nghị định số 224/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực22 điều
- Nghị định số 16/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực22 điều
- Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 Còn hiệu lực17 điều
- Nghị định số 165/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực16 điều
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực15 điều
- Nghị định số 40/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực15 điều
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực15 điều
- Nghị định số 62/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực15 điều
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực14 điều
- Nghị định số 139/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực14 điều
- Nghị định số 85/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực14 điều
- Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 Còn hiệu lực13 điều
- Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 Còn hiệu lực12 điều
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 Còn hiệu lực11 điều
- Nghị định số 96/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15 Còn hiệu lực10 điều
- Nghị định số 136/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
- Thông tư số 19/2016/TT-BXD Còn hiệu lực10 điều
- Nghị định số 25/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 16/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 Còn hiệu lực7 điều
- Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 02/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực6 điều
- Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 260/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 113/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 27/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 210/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT Còn hiệu lực5 điều
- Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự số 25/2023/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 45/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 76/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 85/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Thông tư số 32/2026/TT-BXD Còn hiệu lực4 điều
- Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT Còn hiệu lực4 điều
- Thông tư số 14/2017/TT-BKHCN Còn hiệu lực4 điều
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 44/2013/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 275/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 104/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 94/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 02/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 58/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 73/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 Hết hiệu lực2 điều
- Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 131/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 73/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 14/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 120/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 65/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 113/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 295/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 243/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 198/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 209/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 56/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 11/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 05/2024/TT-BXD Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 342/2016/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
- Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 Hết hiệu lực1 điều
- Luật Lao động số 10/2012/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 Hết hiệu lực1 điều
- Luật Phòng chống thiên tai số 33/2013/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bưu chính số 49/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quảng cáo số 35/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đê điều số 79/2006/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 11/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 35/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 79/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 21/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 24/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 96/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 71/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 63/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 174/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 50/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 123/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 26/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 113/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 338/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 331/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 85/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 275/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 59/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 200/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 46/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 178/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 174/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 61/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 91/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 79/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 11/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP-BTC-BCT-BXD-BNN&MT-KTNN-TTCP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 20/2026/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 02/2026/TT-BCT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 36/2025/TT-BCA Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 25/2019/TT-BTNMT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực1 điều