TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý

Điều luật nhắc tới "Cho vay"

270 điều thuộc 87 văn bản · trang 4/9 · xem định nghĩa

  • Điều 86. Hoạt động của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và chi nhánh, văn phòng đại diện công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam — Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14

    …p hoặc phối hợp với các tổ chức tín dụng cung cấp dịch vụ cho khách hàng vay tiền mua chứng khoán hoặc cung cấp dịch vụ cho vay chứng khoán; cung cấp hoặc phối hợp với các tổ chức tín dụng cung cấp dịch vụ ứng trước tiền bán chứng khoán; lưu ký chứng khoán; bù trừ và thanh toán chứng khoán; các dịch vụ trên thị trường chứng khoán phái sin…

  • Điều 110. Hạn chế đối với quỹ đại chúng — Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14

    …ẹ, công ty con; các công ty sở hữu trên 35% cổ phần, phần vốn góp của nhau; nhóm công ty con có cùng một công ty mẹ; e) Cho vay hoặc bảo lãnh cho bất kỳ khoản vay nào; g) Các hạn chế đầu tư vào quỹ đầu tư chứng khoán khác và đối với từng loại hình quỹ cụ thể được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 2. Công ty quản lý quỹ đ…

  • Điều 117. Hạn chế đối với ngân hàng giám sát — Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14

    …tài sản của quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán không được là người có liên quan hoặc có quan hệ sở hữu, vay hoặc cho vay với công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán và ngược lại. 2. Ngân hàng giám sát, thành viên Hội đồng quản trị, người điều hành và nhân viên của ngân hàng giám sát làm nhiệm vụ giám sát hoạt động và bảo qu…

  • Điều 3. Giải thích từ ngữ — Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 · 4 lần

    Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Nợ Chính phủ là khoản nợ phát sinh từ các khoản vay trong nước, nước ngoài, được ký kết, phát hành nhân danh Nhà nước, nhân danh Chính phủ. 2. Nợ được Chính phủ bảo lãnh là khoản nợ do doanh nghiệp, ngân hàng chính sách của Nhà nước vay được Chính phủ bảo lãnh. 3. Nợ chính quyền đị…

  • Điều 8. Những hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý nợ công — Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14

    1. Vay, cho vay, bảo lãnh không đúng thẩm quyền hoặc chưa được cấp có thẩm quyền cho phép, vượt hạn mức đã được cấp có thẩm quyền quyết định. 2. Sử dụng vốn vay không đúng mục đích, không đúng đối tượng, vượt tiêu chuẩn, định mức; không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ. 3. Vụ lợi, chiếm đoạt, tham nhũng trong quản lý, sử dụng nợ công. 4. Là…

  • Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ — Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 · 2 lần

    1. (được bãi bỏ) 2. Quyết định kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm, bao gồm cả hạn mức vay về cho vay lại và hạn mức bảo lãnh Chính phủ hằng năm, trừ trường hợp quy định về hạn mức bảo lãnh Chính phủ tại khoản 4 Điều 13 của Luật này. 3. Quyết định việc phát hành trái phiếu Chính phủ trên thị trường vốn quốc tế căn cứ vào Đề án đã được Chín…

  • Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Bộ, cơ quan ngang Bộ — Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 · 3 lần

    …ủ Đề án phát hành trái phiếu Chính phủ trên thị trường vốn quốc tế; trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hạn mức vay về cho vay lại và hạn mức bảo lãnh Chính phủ hằng năm; đ) Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm, phát hành trái phiếu Chính phủ trên thị trường vốn quốc tế, sử dụng Quỹ tích lũy t…

  • Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm toán nhà nước — Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14

    …m toán các hoạt động liên quan đến quản lý, sử dụng nợ công, bao gồm huy động, phân bổ, sử dụng vốn vay, trả nợ, vay về cho vay lại, bảo lãnh Chính phủ; báo cáo, công khai kết quả kiểm toán theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước.

  • Điều 21. Chỉ tiêu an toàn nợ công — Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14

    … quốc nội; b) Nợ của Chính phủ so với tổng sản phẩm quốc nội; c) Nghĩa vụ trả nợ trực tiếp của Chính phủ (không bao gồm cho vay lại) so với tổng thu ngân sách nhà nước hằng năm; d) Nợ nước ngoài của quốc gia so với tổng sản phẩm quốc nội; đ) Nghĩa vụ trả nợ nước ngoài của quốc gia so với tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ.

  • Điều 22. Kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm — Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 · 2 lần

    …ồm: a) Chỉ tiêu an toàn nợ công; b) Tổng mức vay, trả nợ của ngân sách trung ương, ngân sách địa phương; hạn mức vay về cho vay lại và hạn mức bảo lãnh Chính phủ; c) Các giải pháp quản lý nợ công. 2. Nội dung chủ yếu của báo cáo kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm trình Quốc hội quyết định bao gồm: a) Đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiê…

  • Điều 24. Kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm — Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 · 3 lần

    …oạch vay, trả nợ của Chính phủ hằng năm; b) Kế hoạch vay, trả nợ của chính quyền địa phương hằng năm; c) Hạn mức vay về cho vay lại và hạn mức bảo lãnh Chính phủ hằng năm. 2. Kế hoạch vay, trả nợ của Chính phủ hằng năm được quy định như sau: a) Kế hoạch vay, trả nợ của Chính phủ hằng năm được lập nhằm thực hiện nhiệm vụ tài chính, ngân sá…

  • Điều 29. Vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài — Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 · 6 lần

    …ửi đề xuất khoản vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài cho Bộ Tài chính. 2. Đề xuất khoản vay gồm các nội dung sau đây: a) Bên cho vay nước ngoài dự kiến; b) Trị giá vay nước ngoài; điều kiện vay dự kiến; c) Mục đích sử dụng vốn; dự kiến thời gian giải ngân; d) Cơ chế tài chính trong nước; dự kiến nguồn trả nợ; đ) Văn bản thể hiện sự quan tâm củ…

  • Điều 31. Sử dụng vốn vay của Chính phủ — Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 · 4 lần

    …i tượng vay lại là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tài chính đánh giá việc đáp ứng các điều kiện được vay lại, ký hợp đồng cho vay lại. 3. Đối với chương trình, dự án thuộc đối tượng vay lại là doanh nghiệp hoặc đơn vị sự nghiệp công lập, ngân hàng chính sách, ngân hàng thương mại được lựa chọn theo quy định tại Điều 35 của Luật này thực hiệ…

  • Điều 32. Trả nợ của Chính phủ — Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14

    …ả nợ vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài đầy đủ, đúng hạn. 3. Bộ Tài chính và cơ quan được Bộ Tài chính ủy quyền cho vay lại có trách nhiệm thu hồi toàn bộ nợ gốc, lãi, phí và chi phí khác có liên quan của các chương trình, dự án vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài, nộp vào Quỹ tích lũy trả nợ để bảo đảm nguồn trả nợ nước ng…

  • Điều 33. Đối tượng được vay lại, cơ quan cho vay lại — Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 · 3 lần

    …, vay ưu đãi nước ngoài bao gồm: a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; b) Đơn vị sự nghiệp công lập; c) Doanh nghiệp. 2. Cơ quan cho vay lại bao gồm Bộ Tài chính; ngân hàng chính sách của Nhà nước, tổ chức tín dụng được Bộ Tài chính ủy quyền thực hiện cho vay lại.

  • Điều 34. Nguyên tắc cho vay lại — Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 · 10 lần

    1. Chính phủ cho vay lại từ vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài; không phát hành trái phiếu Chính phủ trên thị trường vốn quốc tế, vay thương mại nước ngoài để cho vay lại. 2. Chính phủ cho vay lại toàn bộ hoặc một phần vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài cho các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này. 3. Việc cho vay lại phải …

  • Điều 35. Phương thức cho vay lại — Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 · 9 lần

    … pháp luật về ngân sách nhà nước. 2. Bộ Tài chính ủy quyền cho ngân hàng chính sách hoặc ngân hàng thương mại thực hiện cho vay lại theo phương thức cơ quan cho vay lại không chịu rủi ro tín dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên và chi đầu tư. 3. Bộ Tài chính ủy quyền cho ngân hàng chính sách hoặc ngân…

  • Điều 36. Điều kiện được vay lại — Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14

    …này; d) Không có nợ quá hạn tại thời điểm đề nghị vay lại; đ) Thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài. 3. Doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: a) Có tư cách pháp nhân, được thành lập hợp pháp tại Việt Nam; có thời gian hoạt động ít nhất 03 năm, trừ trường …

  • Điều 37. Phí quản lý cho vay lại, dự phòng rủi ro cho vay lại — Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 · 18 lần

    1. Phí quản lý cho vay lại được quy định như sau: a) Phí quản lý cho vay lại bằng 0,25%/năm tính trên dư nợ vay lại do bên vay lại nộp; b) Phí quản lý cho vay lại được sử dụng để chi phục vụ công tác cho vay, quản lý, thu hồi vốn cho vay lại của cơ quan cho vay lại. 2. Dự phòng rủi ro cho vay lại được quy định như sau: a) Mức dự phòng rủi…

  • Điều 38. Đánh giá, thẩm định cho vay lại — Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 · 7 lần

    …đáp ứng các điều kiện được vay lại của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật này. 2. Thẩm định cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài đối với đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp được quy định như sau: a) Bên vay lại gửi đề nghị thẩm định cùng hồ sơ chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nư…

  • Điều 39. Quản lý rủi ro tín dụng cho vay lại — Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 · 4 lần

    1. Rủi ro tín dụng cho vay lại phát sinh khi bên vay lại chưa có khả năng trả nợ hoặc không trả nợ đầy đủ, đúng hạn theo hợp đồng cho vay lại đã ký kết. 2. Việc xử lý rủi ro được xem xét theo từng trường hợp cụ thể căn cứ vào nguyên nhân, mức độ rủi ro và khả năng trả nợ của bên vay lại. 3. Các biện pháp xử lý khi xảy ra rủi ro tín dụng c…

  • Điều 40. Trách nhiệm của cơ quan cho vay lại, bên vay lại — Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 · 11 lần

    1. Bộ Tài chính, cơ quan được ủy quyền cho vay lại có trách nhiệm sau đây: a) Theo dõi, kiểm tra việc sử dụng vốn vay lại của bên vay lại; b) Hoàn thiện hồ sơ pháp lý, quản lý, xử lý tài sản thế chấp và các tài sản khác do bên vay lại dùng để bảo đảm tiền vay; c) Áp dụng biện pháp, chế tài theo quy định của pháp luật để thu hồi vốn cho va…

  • Điều 43. Điều kiện cấp bảo lãnh Chính phủ — Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14

    … đầy đủ các điều kiện sau đây: a) Được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, có chức năng huy động vốn để cho vay theo điều lệ được cấp có thẩm quyền ban hành; b) Khoản bảo lãnh nằm trong hạn mức bảo lãnh Chính phủ hằng năm đã

  • Điều 46. Quản lý bảo lãnh Chính phủ — Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 · 3 lần

    …ản theo quy định của pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm. 3. Việc chuyển nhượng, chuyển giao quyền, nghĩa vụ của bên cho vay liên quan đến khoản vay được Chính phủ bảo lãnh phải bảo đảm không làm tăng nghĩa vụ của người bảo lãnh và phải được thông báo trước bằng văn bản cho Bộ Tài chính. Người nhận chuyển nhượng, chuyển giao kế thừa to…

  • Điều 48. Trách nhiệm của cơ quan cấp bảo lãnh, đối tượng được bảo lãnh, Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh — Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14

    …c Chính phủ bảo lãnh đúng mục đích đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; d) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ đối với bên cho vay; đ) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với người bảo lãnh. Trường hợp không trả được nợ đầy đủ, đúng hạn thì phải chấp hành các biện pháp, chế tài mà người bảo lãnh áp dụng; chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luậ…

  • Điều 55. Quản lý rủi ro đối với nợ công — Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 · 3 lần

    …đ) Các rủi ro khác có thể ảnh hưởng đến an toàn nợ công. 3. Các biện pháp phòng ngừa rủi ro đối với nợ công bao gồm: a) Cho vay lại theo phương thức cơ quan cho vay lại chịu toàn bộ rủi ro tín dụng; b) Thực hiện bảo đảm tiền vay, quản lý tài sản thế chấp đối với các khoản vay về cho vay lại và bảo lãnh Chính phủ; c) Yêu cầu đối tượng được…

  • Điều 56. Quỹ tích luỹ trả nợ — Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 · 8 lần

    1. Quỹ tích luỹ trả nợ được Chính phủ thành lập nhằm bảo đảm khả năng thanh toán nghĩa vụ nợ của các khoản vay về cho vay lại và dự phòng rủi ro phát sinh từ việc cho vay lại, bảo lãnh Chính phủ. 2. Việc quản lý Quỹ tích lũy trả nợ phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: a) Bảo đảm thu đúng, thu đủ và sử dụng nguồn vốn của Quỹ theo quy định của…

  • Điều 57. Kế toán về nợ công — Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14

    … về chế độ kế toán đối với các khoản vay, trả nợ của Chính phủ, chính quyền địa phương; thống kê, theo dõi các khoản nợ cho vay lại và bảo lãnh Chính phủ.

  • Điều 60. Báo cáo thông tin về nợ công — Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14

    …g và việc thực hiện các chỉ tiêu an toàn nợ công, bao gồm số liệu về dư nợ, cơ cấu nợ, chủ nợ, đồng tiền vay, tình hình cho vay lại, cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ; b) Tình hình thực hiện kế hoạch vay, trả nợ của Chính phủ, của chính quyền địa phương; c) Tình hình đàm phán, ký kết điều ước quốc tế và thỏa thuận về vay ODA, vay ưu đãi n…

  • Điều 61. Công bố thông tin về nợ công — Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14

    … số liệu nợ công được công bố quy định tại khoản 1 Điều này. 6. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan cho vay lại, cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính đối chiếu, xác nhận số liệu nợ công và các số liệu có liên quan. Chính phủ quy định chi tiết trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên qu…

Theo văn bản

  • Tất cả văn bản268 điều
  • Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 Còn hiệu lực27 điều
  • Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 Còn hiệu lực22 điều
  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực12 điều
  • Nghị định số 100/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
  • Nghị định số 243/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
  • Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 Còn hiệu lực7 điều
  • Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 Còn hiệu lực7 điều
  • Nghị định số 338/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực6 điều
  • Luật Quản lý đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15 Còn hiệu lực5 điều
  • Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
  • Nghị định số 35/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
  • Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
  • Nghị định số 113/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
  • Nghị định số 340/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
  • Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 Còn hiệu lực4 điều
  • Luật Bảo hiểm tiền gửi số 111/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
  • Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 Còn hiệu lực4 điều
  • Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
  • Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 Còn hiệu lực4 điều
  • Nghị định số 88/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
  • Nghị định số 268/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
  • Thông tư số 342/2016/TT-BTC Còn hiệu lực4 điều
  • Luật Việc làm số 74/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
  • Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 Còn hiệu lực3 điều
  • Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 144/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 80/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 156/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 49/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 76/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 181/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 19/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 320/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 282/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Lao động số 10/2012/QH12 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15 Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 116/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 62/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 330/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 260/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 254/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
  • Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
  • Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Thỏa thuận quốc tế số 70/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Tiết kiệm, chống lãng phí số 110/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Điện lực số 61/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Phá sản số 51/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 46/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 130/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 21/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 133/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 40/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 51/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 73/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 136/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 162/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 99/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 113/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 85/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 30/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 118/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 210/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 163/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 170/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 98/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 73/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 267/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư liên tịch số 11/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP-BTC-BCT-BXD-BNN&MT-KTNN-TTCP Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 20/2026/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 77/2025/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều