Điều luật nhắc tới "Chấp thuận chủ trương đầu tư"
18 điều trong Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 · xem định nghĩa
- Điều 4. Áp dụng Luật Đầu tư và các luật có liên quan
— Luật Đầu tư số 143/2025/QH15
… hiện theo quy định của Luật Xây dựng, Luật Nhà ở và Luật Kinh doanh bất động sản sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận điều chỉnh chủ trương
- Điều 10. Bảo đảm hoạt động đầu tư kinh doanh
— Luật Đầu tư số 143/2025/QH15
…ỳ, Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng các hình thức bảo đảm của Nhà nước để thực hiện dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và những dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng quan trọng khác. 3. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này.
- Điều 23. Lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư
— Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 · 4 lần
…c lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này được thực hiện sau khi chấp thuận chủ trương đầu tư, trừ trường hợp dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư. 3. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục chấp thuận nhà đầu tư trong các trường hợp sau đây: a) Đấu giá quyền sử …
- Điều 24. Dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư
— Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 · 3 lần
…ực hiện dự án có sử dụng đất; dự án có đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Việc chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại khoản này không áp dụng đối với các trường hợp sau đây: a) Dự án đầu tư c
- Điều 25. Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư
— Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 · 7 lần
1. Quốc hội chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư quy định tại khoản 20 Điều 24 của Luật này. 2. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư sau đây: a) Dự án đầu tư quy định tại các khoản 1, 2, 4, 6, 7 và 19 Điều 24 của Luật này; b) Dự án đầu tư quy đ…
- Điều 26. Dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
— Luật Đầu tư số 143/2025/QH15
…tư trong nước, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật này triển khai thực hiện dự án đầu tư sau khi được chấp thuận chủ trương đầu tư. 4. Trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đ…
- Điều 28. Thủ tục đầu tư đặc biệt
— Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 · 2 lần
…nghệ số tập trung, khu thương mại tự do, trung tâm tài chính quốc tế và khu chức năng trong khu kinh tế, trừ dự án phải chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Chính phủ. 2. Dự án đăng ký đầu tư theo quy định của Điều này không phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, thẩm định công nghệ, lập báo cáo đánh giá tác động m…
- Điều 29. Nguyên tắc thực hiện dự án đầu tư
— Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 · 3 lần
1. Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, việc chấp thuận chủ trương đầu tư phải được thực hiện trước khi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư. 2. Đối với dự án đầu tư thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi thực hiện dự án …
- Điều 30. Bảo đảm thực hiện dự án đầu tư
— Luật Đầu tư số 143/2025/QH15
…nhượng dự án đầu tư đã thực hiện ký quỹ hoặc đã hoàn thành việc góp vốn, huy động vốn theo tiến độ quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; d) Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất (nếu có) để thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở nhận chuyển nhượng quyền sử dụng…
- Điều 33. Điều chỉnh dự án đầu tư
— Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 · 12 lần
…àm thay đổi nội dung chính của dự án quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. 3. Nhà đầu tư có dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Thay đổi, bổ sung nội dung, mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư đã đ…
- Điều 34. Chuyển nhượng dự án đầu tư
— Luật Đầu tư số 143/2025/QH15
… nhà ở, kinh doanh bất động sản và quy định khác của pháp luật có liên quan (nếu có); d) Điều kiện quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; đ) Khi chuyển nhượng dự án đầu tư, ngoài việc thực hiện theo quy định tại Điều này, doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm thực hiện theo quy định của pháp luật…
- Điều 35. Ngừng hoạt động của dự án đầu tư
— Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 · 3 lần
…c về lao động; d) Theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài; đ) Nhà đầu tư không thực hiện đúng nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc đã có văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư về việc không thực hiện đúng nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứn…
- Điều 36. Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư
— Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 · 3 lần
…c hiện các mục tiêu hoạt động của dự án đầu tư hoặc mục tiêu hoạt động của từng giai đoạn (nếu có) quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh mà nhà đầu tư vẫn không hoàn thành mục tiêu hoạt động này và kh…
- Điều 44. Trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư
— Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 · 4 lần
…ểm tra, đánh giá việc thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư; đ) Tổ chức thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của Luật này; e) Cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài; g) …
- Điều 45. Kiểm tra, giám sát, đánh giá đầu tư
— Luật Đầu tư số 143/2025/QH15
…đăng ký đầu tư thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá các nội dung quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư. 4. Nội dung kiểm tra, giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư bao gồm: a)
- Điều 50. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan đến đầu tư kinh doanh
— Luật Đầu tư số 143/2025/QH15
…ực hiện giải ngân tối thiểu 1.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư thì được áp dụng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt như đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 17 của Luật Đầu tư, bao gồm:”. 2. Sửa đổi, bổ sung điểm h khoản 2 Điều 12 của Luật Thuế thu nh…
- Điều 51. Hiệu lực thi hành
— Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 · 2 lần
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 03 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. 2. Điều 7 và Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. 3. Khoản 3 Điều 50 của Luật này có hiệu lực thi hành t…
- Điều 52. Điều khoản chuyển tiếp
— Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 · 19 lần
…chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được thực hiện dự án đầu tư theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản quyế…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản415 điều
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực56 điều
- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực42 điều
- Nghị định số 274/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực25 điều
- Nghị định số 115/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực25 điều
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 Còn hiệu lực18 điều
- Nghị định số 23/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực18 điều
- Nghị định số 98/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực16 điều
- Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 Còn hiệu lực15 điều
- Nghị định số 100/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực12 điều
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực12 điều
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực10 điều
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15 Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 101/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 217/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 61/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16 Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 58/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 260/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 316/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 56/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 25/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 35/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 19/2016/TT-BXD Còn hiệu lực3 điều
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 320/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 243/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 96/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 53/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 09/2020/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực2 điều
- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Dược số 105/2016/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số 16/1999/QH10 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tiết kiệm, chống lãng phí số 110/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 87/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 268/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 214/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 62/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 11/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 165/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 275/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 94/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 16/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 02/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 58/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 11/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP-BTC-BCT-BXD-BNN&MT-KTNN-TTCP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 20/2026/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 36/2025/TT-BCA Còn hiệu lực1 điều