Bên thuê lại lao động
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
2 định nghĩa ở 2 văn bản. Mỗi văn bản định nghĩa trong phạm vi điều chỉnh của chính nó — áp dụng theo đúng lĩnh vực của việc đang gặp.
Bên thuê lại lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình và cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có sử dụng người lao động thuê lại để làm những công việc theo danh mục công việc được phép thuê lại lao động trong một thời gian nhất định.
Theo Điều 13 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực
Bên thuê lại lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng người lao động trong một thời gian xác định nhưng không trực tiếp tuyển dụng mà thuê lại người lao động của doanh nghiệp cho thuê.
Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định số 29/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực
Được nhắc tới trong văn bản
"Bên thuê lại lao động" xuất hiện trong 16 điều thuộc 9 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH145 điều
- Nghị định số 39/2016/NĐ-CP3 điều
- Nghị định số 29/2019/NĐ-CP2 điều
- Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH131 điều
- Nghị định số 283/2026/NĐ-CP1 điều
- Nghị định số 12/2022/NĐ-CP1 điều
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP1 điều
- Nghị định số 28/2020/NĐ-CP1 điều
- Điều 53. Nguyên tắc hoạt động cho thuê lại lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14
1. Thời hạn cho thuê lại lao động đối với người lao động tối đa là 12 tháng. 2. Bên thuê lại lao động được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp sau đây: a) Đáp ứng tạm thời sự gia tăng đột ngột về nhu cầu sử dụng lao động trong khoảng thời gian nhất định…
- Điều 55. Hợp đồng cho thuê lại lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14
1. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động và bên thuê lại lao động phải ký kết hợp đồng cho thuê lại lao động bằng văn bản và được làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản. 2. Hợp đồng cho thuê lại lao động gồm các nội dung chủ yếu sau đây: a) Địa điểm làm việc, vị tr…
- Điều 56. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14
…nghĩa vụ sau đây: 1. Bảo đảm đưa người lao động có trình độ phù hợp với những yêu cầu của bên thuê lại lao động và nội dung của hợp đồng lao động đã ký với người lao động; 2. Thông báo cho người lao động biết nội dung của hợp đồng cho thuê lại lao động; 3. Thô…
- Điều 57. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê lại lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14
1. Thông báo, hướng dẫn cho người lao động thuê lại biết nội quy lao động và các quy chế khác của mình. 2. Không được phân biệt đối xử về điều kiện lao động đối với người lao động thuê lại so với người lao động của mình. 3. Thỏa thuận với người lao động thuê l…
- Điều 58. Quyền và nghĩa vụ của người lao động thuê lại — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14
…ỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát hợp pháp của bên thuê lại lao động; 3. Được trả lương không thấp hơn tiền lương của người lao động của bên thuê lại lao động có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá…
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Thuật ngữ cùng điều luật
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.