Điều luật nhắc tới "Bảo hiểm xã hội"
1.065 điều thuộc 175 văn bản · trang 5/36 · xem định nghĩa
- Điều 40. Biện pháp xử lý hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 3 lần
1. Bắt buộc đóng đủ số tiền chậm đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp. 2. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. 3. Không xem xét trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng. 4. …
- Điều 41. Biện pháp xử lý hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 3 lần
1. Bắt buộc đóng đủ số tiền trốn đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp trốn đóng và số ngày trốn đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp. 2. Xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 3. Không xem xét trao tặng các danh hiệu t…
- Điều 42. Đối tượng, điều kiện hưởng chế độ ốm đau
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15
1. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này được hưởng chế độ ốm đau khi nghỉ việc thuộc một trong các trường hợp sau đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này: a) Điều trị khi mắc bệnh mà không phải bệnh nghề nghiệp; b) Điều trị khi bị tai nạn mà không phải là tai nạn lao …
- Điều 43. Thời gian hưởng chế độ ốm đau
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 2 lần
…gày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau: a) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên; b) Làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, ngu…
- Điều 44. Thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15
…ếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 15 ngày nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi. 2. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau của mỗi người theo quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau quy định tại Điều này tính theo ng…
- Điều 45. Trợ cấp ốm đau
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 11 lần
1. Mức hưởng trợ cấp ốm đau được tính theo tháng và tính trên căn cứ sau đây: a) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng gần nhất trước tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau; b) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng đầu tiên tham gia bảo hiểm xã hội hoặc tháng tham gia trở lại nếu phải nghỉ việc hưởng chế độ ốm đ…
- Điều 47. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15
…ộng hoặc con của người lao động điều trị ngoại trú là một trong các giấy tờ sau đây: a) Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội; b) Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện có ghi chỉ định thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú; c) Bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có ghi chỉ định thời gian cần đ…
- Điều 48. Giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 2 lần
… dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau kèm theo hồ sơ nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng v…
- Điều 49. Giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi ốm đau
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 2 lần
…i sử dụng lao động lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận danh sách do người sử dụng lao động lập, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và…
- Điều 50. Đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 6 lần
…n pháp tránh thai mà các biện pháp đó phải được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; g) Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh con, vợ mang thai hộ sinh con. 2. Đối tượng quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền …
- Điều 53. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 9 lần
…ợ cấp thai sản theo mức quy định tại Điều 59 của Luật này; người sử dụng lao động và người lao động có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho thời gian người lao động trở lại làm việc. 2. Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản với thời gian như sau: a) 05 ngày làm vi…
- Điều 54. Chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15
1. Lao động nữ mang thai hộ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi khám thai theo quy định tại Điều 51 của Luật này. 2. Lao động nữ mang thai hộ khi sảy thai, phá thai hoặc có thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ, thai ngoài tử cung được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 52 của Luật này. 3. Lao độn…
- Điều 55. Chế độ thai sản của lao động nữ nhờ mang thai hộ
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 2 lần
Lao động nữ nhờ mang thai hộ đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm nhận con thì được hưởng chế độ thai sản như sau: 1. Được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi. Trường hợp sinh đôi trở lên thì được nghỉ thêm 01 tháng cho mỗi co…
- Điều 56. Chế độ thai sản khi nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15
…g chế độ thai sản kể từ ngày giao nhận con nuôi cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật này thì chỉ cha hoặc mẹ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. 2. Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi khôn…
- Điều 58. Trợ cấp một lần khi sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 6 lần
…2 hoặc khoản 3 Điều 50 của Luật này thì được trợ cấp một lần khi sinh con. Trường hợp người mang thai hộ không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc không đủ điều kiện thì người mẹ nhờ mang thai hộ đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm nhận con được trợ cấp một lần. Trường hợp…
- Điều 59. Trợ cấp thai sản
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 4 lần
…động quy định tại các điều 51, 52, 53, 54, 55, 56 và 57 của Luật này bằng 100% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chưa đủ 06 tháng thì trợ cấp thai sản của người lao động quy định tại Điều 51…
- Điều 61. Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15
1. Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con hoặc lao động nữ mang thai hộ sinh con hoặc lao động nữ nhờ mang thai hộ là bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con và giấy tờ khác trong các trường hợp sau đây: a) Giấy tờ chứng minh quá trình điều trị vô sinh của lao động nữ …
- Điều 62. Giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 4 lần
…nh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản kèm theo hồ sơ quy định tại Điều 61 của Luật này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 2. Người lao động nộp hồ sơ quy định tại Điều 61 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong trường hợp thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ, nhận nuôi con nuôi dưới 06 th…
- Điều 63. Giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 2 lần
… động lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận danh sách theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Điều 64. Đối tượng và điều kiện hưởng lương hưu
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 4 lần
…định tại các điểm a, b, c, g, h, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động; b) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy…
- Điều 65. Đối tượng và điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 2 lần
…định tại các điểm a, b, c, g, h, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 20 năm trở lên thì được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 64 của Luật này nếu thuộc một trong các trườn…
- Điều 66. Mức lương hưu hằng tháng
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 10 lần
…nh tại Điều 64 của Luật này được tính như sau: a) Đối với lao động nữ bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%; b) Đối với lao động nam bằng 45% mức bình quân tiền lương làm că…
- Điều 67. Điều chỉnh lương hưu
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15
…ơng hưu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội. 2. Điều chỉnh mức tăng lương hưu thỏa đáng đối với đối tượng có mức lương hưu thấp và nghỉ hưu trước năm 1995 bảo đảm thu hẹp khoảng cách chênh lệch lương hưu giữa người nghỉ hưu ở các thời kỳ. 3. Chính …
- Điều 68. Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 5 lần
1. Lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn 35 năm, lao động nữ có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn 30 năm thì khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần. 2. Mức hưởng trợ cấp một lần cho mỗi năm đóng cao hơn quy định tại khoản 1 Điều này bằng 0,5 lần của mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo h…
- Điều 69. Thời điểm hưởng lương hưu
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 2 lần
…ối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, i, k và l khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là thời điểm đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định và được ghi trong văn bản của người sử dụng lao động xác định việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc xác định việc chấm dứt làm việc. 2. Thời…
- Điều 70. Hưởng bảo hiểm xã hội một lần
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 32 lần
1. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này đã chấm dứt tham gia bảo hiểm xã hội mà có đề nghị thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Đủ tuổi hưởng lương hưu mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội. Trường hợp người lao động không hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì có thể lựa chọn hưở…
- Điều 71. Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 3 lần
…g khi nghỉ việc mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 64, Điều 65 của Luật này hoặc chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 70 của Luật này hoặc chưa hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 23 của Luật này thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội.
- Điều 72. Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 26 lần
1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương này thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của số năm đóng bảo hiểm xã hội trước khi nghỉ hưu như sau: a) Bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 199…
- Điều 73. Điều chỉnh tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 5 lần
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để tính mức bình quân quy định tại Điều 72 của Luật này của người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định được điều chỉnh như sau: a) Đối với người lao động bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 2016, được điều chỉnh theo mức tha…
- Điều 74. Thực hiện bảo hiểm xã hội khi áp dụng chế độ tiền lương theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo thay thế cho hệ thống bảng lương hiện hành
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 4 lần
…ay thế cho hệ thống bảng lương hiện hành thì Chính phủ báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định việc điều chỉnh căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, cách tính mức bình quân tiền lương làm căn cứ tính lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, điều chỉnh tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và những nội dung cần thiết khác.
Theo văn bản
- Tất cả văn bản1.042 điều
- Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 Còn hiệu lực127 điều
- Nghị định số 188/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực51 điều
- Nghị định số 158/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực45 điều
- Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực41 điều
- Nghị định số 283/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực30 điều
- Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 Còn hiệu lực29 điều
- Nghị định số 115/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực29 điều
- Nghị định số 374/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực28 điều
- Nghị định số 88/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực27 điều
- Nghị định số 146/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực25 điều
- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực25 điều
- Nghị định số 33/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực24 điều
- Luật Lao động số 10/2012/QH12 Còn hiệu lực23 điều
- Nghị định số 12/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực22 điều
- Nghị định số 157/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực21 điều
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 Còn hiệu lực19 điều
- Nghị định số 37/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực19 điều
- Nghị định số 159/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực18 điều
- Nghị định số 134/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực18 điều
- Nghị định số 28/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực17 điều
- Nghị định số 143/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực16 điều
- Nghị định số 70/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực15 điều
- Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 Còn hiệu lực14 điều
- Nghị định số 274/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực14 điều
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực14 điều
- Thông tư số 01/2016/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực14 điều
- Luật Việc làm số 74/2025/QH15 Còn hiệu lực13 điều
- Nghị định số 49/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
- Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 Còn hiệu lực8 điều
- Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực8 điều
- Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực8 điều
- Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng số 98/2015/QH13 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Công đoàn số 50/2024/QH15 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14 Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 318/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 214/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 112/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 151/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 103/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 72/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Thông tư số 25/2016/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực5 điều
- Thông tư số 139/2015/TT-BQP Còn hiệu lực5 điều
- Luật Dân số số 113/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 345/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 90/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 68/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 118/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 39/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 117/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Thông tư số 342/2016/TT-BTC Còn hiệu lực4 điều
- Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 320/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 213/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 105/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 24/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 03/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 05/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số 16/1999/QH10 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thống kê số 89/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 10/2017/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Cơ yếu số 05/2011/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở số 30/2023/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phá sản số 51/2014/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 168/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 29/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 149/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 46/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 16/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 39/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 80/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 66/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 85/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 40/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư liên tịch số 03/2016/TTLT-BLĐTBXH-BQP-BCA Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 06/2022/TT-BKHĐT Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 19/2016/TT-BXD Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) số 64/2006/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bình đẳng giới số 73/2006/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Căn cước số 26/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài số 33/2009/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Dược số 105/2016/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Lực lượng dự bị động viên số 53/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Viên chức số 129/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật số 14/2012/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 352/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 295/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 282/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 263/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 368/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 200/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 198/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 254/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 189/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 237/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 176/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 190/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 165/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 93/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 154/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 113/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 64/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 25/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 78/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 355/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 36/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 15/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 76/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 88/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 90/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 130/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 125/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 54/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 159/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 62/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 35/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 47/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 07/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 126/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 49/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 59/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 62/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 43/2026/TT-BCT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 24/2026/TT-BKHCN Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 16/2026/TT-BCT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 05/2025/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 05/2024/TT-BXD Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 29/2023/TT-BGDĐT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 21/2021/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 01/2021/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 124/2016/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 17/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực1 điều