Điều luật nhắc tới "Bảo hiểm xã hội"
1.065 điều thuộc 175 văn bản · trang 4/36 · xem định nghĩa
- Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 9 lần
1. Chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp. 2. Chiếm dụng tiền hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp. 3. Cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đối tượng tham gia, thụ hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp. 4. Gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện bảo hiểm xã…
- Điều 10. Quyền của người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 27 lần
1. Người tham gia bảo hiểm xã hội có các quyền sau đây: a) Hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này; b) Được cấp sổ bảo hiểm xã hội; c) Được cơ quan bảo hiểm xã hội định kỳ hằng tháng cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội thông qua phương tiện điện tử; được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thông tin về đóng bảo hi…
- Điều 11. Trách nhiệm của người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 12 lần
1. Người tham gia bảo hiểm xã hội có trách nhiệm sau đây: a) Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này; b) Theo dõi việc thực hiện trách nhiệm về bảo hiểm xã hội đối với mình; c) Thực hiện việc kê khai chính xác, trung thực, đầy đủ thông tin theo đúng quy định về đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội. 2. Người thụ hưởng chế độ bảo hiểm x…
- Điều 12. Quyền của người sử dụng lao động
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 6 lần
1. Từ chối thực hiện yêu cầu không đúng quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. 2. Được tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Điều 37 của Luật này. 3. Được cơ quan bảo hiểm xã hội hướng dẫn trình tự, thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội. 4. Được tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội. 5. Khiếu n…
- Điều 13. Trách nhiệm của người sử dụng lao động
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 15 lần
1. Đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động theo quy định của Luật này; phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trong việc trả sổ bảo hiểm xã hội bản giấy cho người lao động. 2. Lập hồ sơ để người lao động được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. 3. Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trong việc xác nhận thời gian đóng bảo hiể…
- Điều 14. Quyền và trách nhiệm của công đoàn, Mặt trận Tổ quốc Việt
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 12 lần
… có liên quan, công đoàn có quyền và trách nhiệm sau đây: a) Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội; b) Yêu cầu người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin về bảo hiểm xã hội của người lao động; c) Tuyên truyền, phổ biến, tư vấn chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội cho người l…
- Điều 15. Quyền và trách nhiệm của tổ chức đại diện người sử dụng lao động
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 6 lần
1. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội. 2. Kiến nghị, tham gia xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội. 3. Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội cho người sử dụng lao động. 4. Vận động người sử dụng lao động là thành viên của mình chấp h…
- Điều 16. Cơ quan bảo hiểm xã hội
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 5 lần
1. Cơ quan bảo hiểm xã hội là cơ quan nhà nước có chức năng thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội; quản lý và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế; nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này và luật khác có liên quan. 2. Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ…
- Điều 17. Quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 12 lần
…ất trình sổ quản lý lao động, thang lương, bảng lương và thông tin, tài liệu khác liên quan đến việc đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. 2. Được cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan cấp giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy phép hoạt động kết nối, chia sẻ thông tin hoặc cung cấp bản sao giấy phép…
- Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 37 lần
1. Tuyên truyền, phổ biến, giải đáp, tư vấn chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; xây dựng chiến lược phát triển ngành bảo hiểm xã hội, chiến lược đầu tư dài hạn trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; xây dựng phương án đầu tư hằng năm trình Hội đồng quản lý bảo …
- Điều 19. Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 13 lần
1. Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội được tổ chức ở cấp quốc gia có trách nhiệm giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, giám sát hoạt động của cơ quan bảo hiểm xã hội và tư vấn chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. 2. Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội gồm đại diện Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, tổ chức đại…
- Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 19 lần
1. Thông qua chiến lược phát triển ngành bảo hiểm xã hội, kế hoạch dài hạn, 05 năm về thực hiện chính sách, pháp luật bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, chiến lược đầu tư dài hạn trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc thông qua kế hoạch hằng năm về thực hiện chính sách, pháp luật bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất…
- Điều 21. Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15
…trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Từ đủ 75 tuổi trở lên; b) Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ; c) Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. 2. Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và đáp ứng…
- Điều 23. Chế độ đối với người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 5 lần
1. Công dân Việt Nam đủ tuổi nghỉ hưu có thời gian đóng bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật và chưa đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 21 của Luật này, nếu không hưởng bảo hiểm xã hội một lần và không bảo lưu mà có yêu cầu thì được hưởng trợ cấp hằng tháng từ c…
- Điều 24. Trình tự, thủ tục thực hiện chế độ đối với người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 3 lần
1. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này gửi hồ sơ đến cơ quan bảo hiểm xã hội. Hồ sơ bao gồm: a) Sổ bảo hiểm xã hội; b) Văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hằng tháng. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không…
- Điều 25. Sổ bảo hiểm xã hội
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 8 lần
1. Sổ bảo hiểm xã hội được cấp cho từng người lao động, trong đó chứa đựng thông tin cơ bản về nhân thân, ghi nhận việc đóng, hưởng, giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội và các thông tin cần thiết khác có liên quan. 2. Sổ bảo hiểm xã hội được cấp bằng bản điện tử, bản giấy và có giá trị pháp lý như nhau. Chậm nhất là ngày 01 tháng 01 năm…
- Điều 26. Giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 8 lần
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội thì thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này và pháp luật về giao dịch điện tử. 2. Hồ sơ, chứng từ sử dụng trong giao dịch điện tử thực hiện phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện …
- Điều 27. Hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 11 lần
1. Hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, trừ đối tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật này bao gồm: a) Tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động kèm theo danh sách người lao động tham gia bảo hiểm xã hội; b) Tờ khai đăng ký tham gia …
- Điều 28. Đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội và cấp sổ bảo hiểm xã hội
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 12 lần
1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm kê khai và nộp hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 27 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điề…
- Điều 29. Điều chỉnh thông tin đăng ký kê khai tham gia bảo hiểm xã hội
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 5 lần
1. Khi thông tin đăng ký kê khai tham gia bảo hiểm xã hội thay đổi thì người đăng ký kê khai theo quy định tại Điều 28 của Luật này nộp tờ khai điều chỉnh thông tin kèm theo bản sao giấy tờ có liên quan đến việc điều chỉnh thông tin cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ tờ khai và giấy tờ theo …
- Điều 30. Xác định đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 11 lần
1. Cơ quan bảo hiểm xã hội chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc xác định và theo dõi đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Điều 2 của Luật này; đôn đốc và hướng dẫn việc lập hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các cấp phối hợp với cơ q…
- Điều 31. Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 13 lần
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau: a) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung…
- Điều 32. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 6 lần
1. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm: a) 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản; b) 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất. 2. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện bằng 22% thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.
- Điều 33. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 18 lần
…khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này được quy định như sau: a) Mức đóng hằng tháng bằng 8% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất; b) Đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội theo phương thức đóng hằng tháng. Trường hợp đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Luật này hưởng tiền lương theo sản ph…
- Điều 34. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người sử dụng lao động
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 8 lần
1. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tính trên tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k và l khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này như sau: a) 3% vào quỹ ốm đau và thai sản; b) 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất. 2. Người sử dụng lao động hằng tháng…
- Điều 35. Đôn đốc thực hiện trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 9 lần
1. Đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm phát hiện và đôn đốc bằng văn bản. Khi phát hiện người sử dụng lao động chậm đóng thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 38 của Luật này hoặc trốn đóng, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm kịp thời đôn đốc bằng văn…
- Điều 36. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 8 lần
1. Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 22% mức thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện vào quỹ hưu trí và tử tuất. Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, khả năng ngân sách nhà nước từng thời kỳ, Chính phủ quy định mức hỗ trợ, đối tượng hỗ trợ và thời gian thực hiện chính sách hỗ …
- Điều 37. Tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 6 lần
…hó khăn phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh dẫn đến việc người lao động và người sử dụng lao động không có khả năng đóng bảo hiểm xã hội hoặc người sử dụng lao động được áp dụng thủ tục phục hồi theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản thì được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất trong thời gian tối đa 12 tháng; b) Hết thời hạ…
- Điều 38. Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 6 lần
Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp là hành vi của người sử dụng lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp đã đăng ký kể từ sau ngày đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34…
- Điều 39. Trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 9 lần
1. Trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp là hành vi của người sử dụng lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây để không đóng hoặc đóng không đầy đủ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động: a) Sau 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này mà người sử dụng lao động k…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản1.042 điều
- Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 Còn hiệu lực127 điều
- Nghị định số 188/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực51 điều
- Nghị định số 158/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực45 điều
- Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực41 điều
- Nghị định số 283/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực30 điều
- Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 Còn hiệu lực29 điều
- Nghị định số 115/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực29 điều
- Nghị định số 374/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực28 điều
- Nghị định số 88/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực27 điều
- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực25 điều
- Nghị định số 146/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực25 điều
- Nghị định số 33/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực24 điều
- Luật Lao động số 10/2012/QH12 Còn hiệu lực23 điều
- Nghị định số 12/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực22 điều
- Nghị định số 157/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực21 điều
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 Còn hiệu lực19 điều
- Nghị định số 37/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực19 điều
- Nghị định số 134/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực18 điều
- Nghị định số 159/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực18 điều
- Nghị định số 28/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực17 điều
- Nghị định số 143/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực16 điều
- Nghị định số 70/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực15 điều
- Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 Còn hiệu lực14 điều
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực14 điều
- Nghị định số 274/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực14 điều
- Thông tư số 01/2016/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực14 điều
- Luật Việc làm số 74/2025/QH15 Còn hiệu lực13 điều
- Nghị định số 49/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
- Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 Còn hiệu lực8 điều
- Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực8 điều
- Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực8 điều
- Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng số 98/2015/QH13 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Công đoàn số 50/2024/QH15 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14 Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 318/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 112/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 151/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 103/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 72/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 214/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Thông tư số 25/2016/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực5 điều
- Thông tư số 139/2015/TT-BQP Còn hiệu lực5 điều
- Luật Dân số số 113/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 68/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 118/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 39/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 117/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 345/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 90/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Thông tư số 342/2016/TT-BTC Còn hiệu lực4 điều
- Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 05/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 03/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 24/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 320/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 213/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 105/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Cơ yếu số 05/2011/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở số 30/2023/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phá sản số 51/2014/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số 16/1999/QH10 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thống kê số 89/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 10/2017/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 39/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 80/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 66/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 85/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 40/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 29/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 149/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 46/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 16/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 168/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư liên tịch số 03/2016/TTLT-BLĐTBXH-BQP-BCA Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 06/2022/TT-BKHĐT Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 19/2016/TT-BXD Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bình đẳng giới số 73/2006/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Căn cước số 26/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài số 33/2009/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Dược số 105/2016/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Lực lượng dự bị động viên số 53/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Viên chức số 129/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật số 14/2012/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) số 64/2006/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 62/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 88/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 90/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 130/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 125/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 54/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 159/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 62/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 35/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 47/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 07/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 126/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 49/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 59/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 36/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 15/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 76/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 25/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 78/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 355/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 352/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 295/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 282/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 263/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 368/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 200/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 198/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 254/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 189/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 237/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 176/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 190/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 165/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 93/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 154/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 113/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 64/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 21/2021/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 01/2021/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 124/2016/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 17/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 43/2026/TT-BCT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 24/2026/TT-BKHCN Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 16/2026/TT-BCT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 05/2025/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 05/2024/TT-BXD Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 29/2023/TT-BGDĐT Còn hiệu lực1 điều