Thiết bị giám sát hành trình lắp trên tàu cá
Bạn đã xem hết 10 lượt miễn phí hôm nay.
Khách AI Cố Vấn tra cứu không giới hạn, tải văn bản, lưu vào hồ sơ — dùng thử 10 ngày 99.000đ.
Lượt miễn phí làm mới lúc 0 giờ mỗi ngày; trang đã mở trong ngày xem lại không tính thêm lượt.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Thiết bị giám sát hành trình lắp trên tàu cá là thiết bị đầu cuối để nhận, lưu trữ và truyền phát các thông tin liên quan đến quá trình hoạt động của tàu cá; được kích hoạt, cài đặt để truyền dữ liệu về trung tâm dữ liệu giám sát tàu cá.
Theo khoản 6 Điều 3
Nghị định số 26/2019/NĐ-CP
Còn hiệu lực
Đã được sửa đổi, bổ sung bởi 309/2025/NĐ-CP, 37/2024/NĐ-CP
Được nhắc tới trong văn bản
"Thiết bị giám sát hành trình lắp trên tàu cá" xuất hiện trong 1 điều thuộc 1 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Nghị định số 38/2024/NĐ-CP1 điều
- Điều 5. Quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và áp dụng xử phạt vi phạm hành chính — Nghị định số 38/2024/NĐ-CP
1. Mức phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện trong lĩnh vực thủy sản là 1.000.000.000 đồng. 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, trường hợp tổ …
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Thuật ngữ cùng điều luật
- Nuôi trồng thủy sản thâm canh
- Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh
- Tuyến bờ
- Tuyến lộng
- Hệ thống giám sát tàu cá
- Chuyển tải thủy sản
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của khu bảo tồn biển
- Phân khu phục hồi sinh thái của khu bảo tồn biển
- Phân khu dịch vụ - hành chính của khu bảo tồn biển
- Vùng đệm của khu bảo tồn biển
- Khai thác thủy sản bất hợp pháp
- Khai thác thủy sản không báo cáo
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.