TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thông tư số 75/2024/TT-BCA

Điều 34. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp được trang cấp, trang bị, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ

Chương VI TRÁCH NHIỆM TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VŨ KHÍ, VẬT LIỆU NỔ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ VÀ CHẾ ĐỘ THỐNG KÊ, BÁO CÁO Còn hiệu lực

1. Thực hiện việc quản lý, bảo quản, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ bảo đảm đúng mục đích, đúng quy định.

2. Định kỳ hàng năm kiểm tra, đánh giá vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ được trang bị; trường hợp không còn nhu cầu sử dụng, hết hạn sử dụng hoặc không còn khả năng sử dụng phải giao nộp cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

3. Vũ khí, công cụ hỗ trợ được trang cấp, trang bị phải đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép sử dụng hoặc thông báo đăng ký khai báo theo quy định; giấy phép, thông báo đăng ký khai báo hoặc chứng nhận, chứng chỉ bị mất phải báo cáo ngay cho cơ quan có thẩm quyền cấp.

4. Chỉ được giao sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ cho người có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.

5. Phân công người có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ để quản lý kho, nơi cất giữ vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ.

6. Bố trí kho, nơi cất giữ vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ theo quy định.

7. Phối hợp với cơ quan Công an có thẩm quyền tổ chức đào tạo, tập huấn, huấn luyện về công tác quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ.

8. Tổng hợp, báo cáo về công tác quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ theo quy định.

Nguyên văn theo văn bản đăng Công báo — xem bản Công báo.

Thuật ngữ được nhắc tới (9)

← Mục lục 37 điều