TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Nghị định số 24/2024/NĐ-CP

Điều 110. Tạm ứng hợp đồng

Chương VIII HỢP ĐỒNG Còn hiệu lực

1. Tạm ứng hợp đồng là khoản kinh phí được ứng trước cho nhà thầu để triển khai thực hiện các công việc theo hợp đồng.

2. Tùy theo quy mô, tính chất của gói thầu để xác định mức tạm ứng, phù hợp với quy định của pháp luật (nếu có). Hợp đồng phải quy định về mức tạm ứng, thời điểm tạm ứng, bảo lãnh tạm ứng, thu hồi tạm ứng; trách nhiệm của các bên trong việc quản lý, sử dụng kinh phí tạm ứng; thu giá trị của bảo lãnh tạm ứng trong trường hợp sử dụng kinh phí tạm ứng không đúng mục đích.

3. Nhà thầu chịu trách nhiệm quản lý việc sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả. Nghiêm cấm việc tạm ứng mà không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích.

Nguyên văn theo văn bản đăng Công báo — xem bản Công báo.

Thuật ngữ định nghĩa tại điều này (1)

Thuật ngữ được nhắc tới (5)

← Mục lục 135 điều