Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số 16/1999/QH10
Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam
| Số hiệu | 16/1999/QH10 |
|---|---|
| Loại văn bản | Luật |
| Cơ quan ban hành | Quốc hội |
| Ngày ban hành | 21/12/1999 |
| Ngày có hiệu lực | 01/04/2000 |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
| Nội dung điều lấy từ | Văn bản hợp nhất số 128/2026/VBHN-LQ-VPQH ngày 17/09/2026 (Văn phòng Quốc hội) |
| Nguồn | Công báo điện tử |
| Số điều · thuật ngữ | 52 điều · 16 thuật ngữ được định nghĩa |
Thuật ngữ được định nghĩa (16)
- Chuyển ngạch sĩ quan
- Giải ngạch sĩ quan dự bị
- Giáng cấp bậc quân hàm sĩ quan
- Ngạch sĩ quan dự bị
- Ngạch sĩ quan tại ngũ
- Phong cấp bậc quân hàm sĩ quan
- Sĩ quan biệt phái
- Sĩ quan chỉ huy, tham mưu
- Sĩ quan chính trị
- Sĩ quan chuyên môn khác
- Sĩ quan hậu cần
- Sĩ quan kỹ thuật
- Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam
- Sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ
- Thăng cấp bậc quân hàm sĩ quan
- Tước quân hàm sĩ quan
Mục lục 52 điều
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam
- Điều 2. Vị trí, chức năng của sĩ quan
- Điều 3. Lãnh đạo, chỉ huy, quản lý sĩ quan
- Điều 4. Điều kiện tuyển chọn đào tạo sĩ quan
- Điều 5. Nguồn bổ sung sĩ quan tại ngũ
- Điều 6. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của sĩ quan
- Điều 7. Giải thích từ ngữ
- Điều 8. Ngạch sĩ quan
- Điều 9. Nhóm ngành sĩ quan
- Điều 10. Hệ thống cấp bậc quân hàm sĩ quan
- Điều 11. Chức vụ, chức danh của sĩ quan
- Điều 12. Tiêu chuẩn của sĩ quan
- Điều 13. Tuổi phục vụ tại ngũ của sĩ quan
- Điều 14. Trách nhiệm xây dựng đội ngũ sĩ quan
Chương II QUÂN HÀM, CHỨC VỤ SĨ QUAN
- Điều 15. Cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh của sĩ quan
- Điều 16. Đối tượng phong quân hàm sĩ quan tại ngũ
- Điều 17. Thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ
- Điều 18. Thăng quân hàm, nâng lương sĩ quan trước thời hạn
- Điều 19. Kéo dài thời hạn xét thăng quân hàm sĩ quan
- Điều 20. Mức thăng, giáng cấp bậc quân hàm sĩ quan
- Điều 21. Bổ nhiệm, miễn nhiệm chức vụ đối với sĩ quan
- Điều 22. Quan hệ cấp bậc, chức vụ của sĩ quan
- Điều 23. Quyền tạm đình chỉ chức vụ đối với sĩ quan trong trường hợp khẩn cấp
- Điều 24. Biệt phái sĩ quan
- Điều 25. Thẩm quyền quyết định đối với sĩ quan
- Điều 25a. Trình tự, thủ tục phong, thăng, giáng, tước quân hàm đối với sĩ quan
Chương III NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN LỢI CỦA SĨ QUAN
- Điều 26. Nghĩa vụ của sĩ quan
- Điều 27. Trách nhiệm của sĩ quan
- Điều 28. Những việc sĩ quan không được làm
- Điều 29. Nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi của sĩ quan biệt phái
- Điều 30. Đào tạo, bồi dưỡng đối với sĩ quan
- Điều 31. Tiền lương, phụ cấp, nhà ở và điều kiện làm việc đối với sĩ quan tại ngũ
- Điều 32. Chế độ nghỉ của sĩ quan tại ngũ
- Điều 33. Chăm sóc sức khỏe đối với sĩ quan và thân nhân sĩ quan tại ngũ
- Điều 34. Sĩ quan tại ngũ chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng
- Điều 35. Sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ
- Điều 36. Điều kiện nghỉ hưu của sĩ quan
- Điều 37. Quyền lợi của sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ và sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần
Chương IV SĨ QUAN DỰ BỊ
- Điều 38. Tuổi phục vụ của sĩ quan dự bị
- Điều 39. Đối tượng đăng ký sĩ quan dự bị
- Điều 40. Gọi đào tạo sĩ quan dự bị và gọi sĩ quan dự bị vào phục vụ tại ngũ, huấn luyện, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu
- Điều 41. Bổ nhiệm chức vụ, phong, thăng quân hàm sĩ quan dự bị
- Điều 42. Trách nhiệm của sĩ quan dự bị
- Điều 43. Quyền lợi của sĩ quan dự bị
- Điều 44. Giải ngạch sĩ quan dự bị
Chương V QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ SĨ QUAN
- Điều 45. Nội dung quản lý nhà nước về sĩ quan
- Điều 46. Trách nhiệm của Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Điều 47. Trách nhiệm của chính quyền địa phương các cấp