TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Luật Kiểm toán nhà nước số 81/2015/QH13

Điều 21. Tiêu chuẩn chung của Kiểm toán viên nhà nước

Chương III KIỂM TOÁN VIÊN NHÀ NƯỚC VÀ CỘNG TÁC VIÊN KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC Còn hiệu lực

Kiểm toán viên nhà nước phải bảo đảm các tiêu chuẩn của công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và các tiêu chuẩn sau đây:

1. Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan;

2. Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành kiểm toán, kế toán, tài chính, ngân hàng, kinh tế, luật hoặc chuyên ngành khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động kiểm toán;

3. Đã có thời gian làm việc liên tục từ 05 năm trở lên theo chuyên ngành được đào tạo hoặc có thời gian làm nghiệp vụ kiểm toán ở Kiểm toán nhà nước từ 03 năm trở lên, không kể thời gian tập sự;

4. Có chứng chỉ Kiểm toán viên nhà nước.

Nguyên văn theo văn bản hợp nhất số 29/VBHN-VPQH ngày 16/12/2019 — xem bản Công báo.

Thuật ngữ được nhắc tới (6)

← Mục lục 76 điều