Vận tải biển nội địa
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Vận tải biển nội địa là việc vận chuyển hàng hóa, hành khách, hành lý bằng tàu biển mà điểm nhận và điểm trả hàng hóa, hành khách, hành lý thuộc vùng biển Việt Nam.
Theo khoản 23 Điều 4
Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 52/VBHN-VPQH ngày 18/03/2026
Được nhắc tới trong văn bản
"Vận tải biển nội địa" xuất hiện trong 1 điều thuộc 1 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH131 điều
- Điều 8. Quyền vận tải biển nội địa — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
1. Hàng hóa, hành khách và hành lý vận chuyển nội địa bằng đường biển được chuyên chở bằng tàu biển Việt Nam. Tổ chức, cá nhân tham gia vận chuyển nội địa bằng đường biển phải đáp ứng điều kiện do Chính phủ quy định. 2. Việc vận chuyển nội địa không thuộc quy …
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Thuật ngữ cùng điều luật
- Tàu thuyền
- Tàu công vụ
- Tàu ngầm
- Tàu lặn
- Kho chứa nổi
- Giàn di động
- Ụ nổi
- Vùng đất cảng
- Vùng nước cảng
- Bến cảng
- Cầu cảng
- Cảng cạn
- Khu neo đậu
- Khu chuyển tải
- Khu tránh bão
- Vùng đón trả hoa tiêu
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.