TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Hàng hải

Tàu thuyền

Thuật ngữ định nghĩa trong 2 văn bản pháp luật · trích nguyên văn từ Công báo

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

2 định nghĩa ở 2 văn bản. Mỗi văn bản định nghĩa trong phạm vi điều chỉnh của chính nó — áp dụng theo đúng lĩnh vực của việc đang gặp.

Tàu thuyền là phương tiện hoạt động trên mặt nước hoặc dưới mặt nước bao gồm tàu, thuyền và các phương tiện khác có động cơ hoặc không có động cơ.

Theo khoản 1 Điều 4 Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 52/VBHN-VPQH ngày 18/03/2026

Tàu thuyền là phương tiện hoạt động trên mặt nước hoặc dưới mặt nước bao gồm tàu, thuyền và các phương tiện khác có động cơ hoặc không có động cơ.

Theo khoản 3 Điều 3 Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH13 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 59/VBHN-VPQH ngày 15/08/2025

Được nhắc tới trong văn bản

"Tàu thuyền" xuất hiện trong 255 điều thuộc 73 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Nghị định số 58/2017/NĐ-CP58 điều
  • Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH1327 điều
  • Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH1324 điều
  • Nghị định số 142/2017/NĐ-CP24 điều
  • Nghị định số 89/2018/NĐ-CP9 điều
  • Luật Thủy sản số 18/2017/QH146 điều
  • Luật Biên phòng Việt Nam số 66/2020/QH145 điều
  • Nghị định số 03/2022/NĐ-CP5 điều

Xem đủ 73 văn bản →

  • Điều 314. Tội vi phạm quy định về an toàn vận hành công trình điện lực — Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13

    1. Người nào cho phép xây nhà, công trình hoặc tự ý xây nhà, công trình trong phạm vi hành lang an toàn của công trình điện lực; gây nổ, gây cháy, đốt rừng làm nương rẫy, trồng cây, làm đổ cây ảnh hưởng đến an toàn vận hành công trình điện lực; đào hố, đóng cọ…

  • Điều 16. Treo cờ đối với tàu thuyền — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    1. Tàu biển Việt Nam phải treo Quốc kỳ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Tàu thuyền khác khi hoạt động tại cảng biển Việt Nam phải treo Quốc kỳ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Tàu thuyền mang cờ quốc tịch nước ngoài hoạt động tại cảng biển V…

  • Điều 52. Địa vị pháp lý của thuyền trưởng — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    1. Thuyền trưởng là người có quyền chỉ huy cao nhất ở trên tàu biển, chỉ huy tàu theo chế độ thủ trưởng. Mọi người có mặt trên tàu biển phải chấp hành mệnh lệnh của thuyền trưởng. 2. Thuyền trưởng chịu sự chỉ đạo của chủ tàu hoặc người thuê tàu, người khai thá…

  • Điều 56. Trách nhiệm của thuyền trưởng trong việc bắt, giữ người trên tàu biển — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    1. Khi phát hiện hành vi phạm tội quả tang, người đang bị truy nã hoặc giữ người trong trường hợp khẩn cấp trên tàu biển khi tàu đã rời cảng, thuyền trưởng có trách nhiệm sau đây: a) Bắt hoặc ra lệnh bắt người phạm tội quả tang hoặc người đang bị truy nã; giữ …

  • Điều 73. Cảng biển — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    …ùng đất cảng và vùng nước cảng, được xây dựng kết cấu hạ tầng, lắp đặt trang thiết bị cho tàu thuyền đến, rời để bốc dỡ hàng hóa, đón trả hành khách và thực hiện dịch vụ khác. Cảng biển có một hoặc nhiều bến cảng. Bến cảng có một hoặc nhiều cầu cảng. Cảng dầu …

Xem đủ 255 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Thuật ngữ cùng điều luật

Tra tiếp thuật ngữ theo vần

Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.