Điều luật nhắc tới "Thừa hành viên"
25 điều trong Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 · xem định nghĩa
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15
… bản án, quyết định); tổ chức, hoạt động của hệ thống thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên; quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, người phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thi hành án dâ…
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Đương sự là người được thi hành án, người phải thi hành án. 2. Người được thi hành án là cơ quan, tổ chức, cá nhân được hưởng quyền, lợi ích trong bản án, quyết định được thi hành. 3. Người phải thi hành án là cơ quan, tổ chức, cá nhân phải thực hiện nghĩa vụ trong bản án, quyết đị…
- Điều 4. Nguyên tắc thi hành án dân sự
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 · 2 lần
…yết định về thi hành án, yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Thừa hành viên. 2. Người phải thi hành án có điều kiện thi hành án mà không tự nguyện thi hành thì bị cưỡng chế thi hành án. Người có hành vi cản trở việc tổ chức thi hành án; người đang quản lý, chiếm hữu, sử dụng tài s…
- Điều 6. Quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 · 3 lần
1. Người được thi hành án có các quyền sau đây: a) Lựa chọn cơ quan thi hành án dân sự hoặc văn phòng thi hành án dân sự để yêu cầu thi hành án theo quy định của Luật này; b) Xác minh và cung cấp thông tin về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án; c) Được thông báo về thi hành án theo quy định của Luật này; d) Thỏa thuận với cá…
- Điều 7. Quyền, nghĩa vụ của người phải thi hành án
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 · 3 lần
…t định; thực hiện các quyết định, yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên trong thi hành án; b) Cung cấp số định danh; kê khai trung thực tài khoản, tài sản, điều kiện thi hành án; cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu, giấy tờ có liên quan đến tài sản của mình khi có yêu cầu của …
- Điều 8. Quyền, nghĩa vụ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 · 3 lần
…đây: a) Thực hiện các quyết định, yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên trong thi hành án; b) Thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên khi có thay đổi về địa chỉ, nơi cư trú; c) Cung cấp thông tin liên quan đến việc…
- Điều 10. Quản lý nhà nước về thi hành án dân sự
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 · 14 lần
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về thi hành án dân sự, tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Thực hiện các biện pháp kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và cơ chế bảo vệ cơ quan, tổ chức, người thi hành công vụ trong thi hành án dân sự, người được giao nhiệm vụ tổ chứ…
- Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân trong thi hành án dân sự
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15
…kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Tòa án, cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thi hành án dân sự. Khi kiểm sát thi hành án dân sự, Viện kiểm sát nhân dân có các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân d…
- Điều 16. Các hành vi bị nghiêm cấm trong thi hành án dân sự
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 · 8 lần
…; không chấp hành các quyết định, yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên; chống đối, trì hoãn hoặc có hành vi gây khó khăn, cản trở quá trình tổ chức thi hành án; b) Nhận hối lộ; chiếm đoạt, sử dụng trái phép vật chứng, tiền, tài sản thi hành án; phá hủy niêm phong, tiêu dùng, …
- Điều 18. Cơ quan quản lý thi hành án dân sự
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15
… giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản lý nhà nước, tổ chức thi hành pháp luật về thi hành án dân sự, tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên theo quy định của pháp luật. Cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp có tư cách pháp nhân, con dấu có hình Quốc huy, trụ sở và tài khoản riêng. 2. Cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòn…
- Điều 26. Văn phòng thi hành án dân sự
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 · 7 lần
1. Văn phòng thi hành án dân sự là tổ chức hành nghề của Thừa hành viên để thực hiện việc tổ chức thi hành án và các công việc khác theo quy định của pháp luật. 2. Văn phòng thi hành án dân sự được tổ chức, hoạt động theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật có liên quan đối với loại hình doanh nghiệp tương ứng; có trụ sở, con …
- Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng thi hành án dân sự
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 · 7 lần
…thù lao, được thanh toán các chi phí theo thỏa thuận và theo quy định của pháp luật. 3. Ký hợp đồng lao động và quản lý Thừa hành viên, người lao động khác thuộc văn phòng mình trong việc tuân thủ pháp luật, chuẩn mực đạo đức hành nghề Thừa hành viên theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. 4. Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho Thừa …
- Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng văn phòng thi hành án dân sự
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15
…a Luật này; c) Khi trực tiếp tổ chức thi hành án, Trưởng văn phòng thi hành án dân sự thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thừa hành viên quy định tại Điều 30 của Luật này. 3. Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
- Điều 30. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thừa hành viên
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 · 7 lần
1. Thừa hành viên được thực hiện các công việc sau đây: a) Tổ chức thi hành án theo quy định của Luật này; b) Xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu của đương sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; c) Tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu; d) Lập vi bằng theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân; đ) Thực hiện các công việc khác t…
- Điều 31. Việc tổ chức thi hành án của văn phòng thi hành án dân sự,
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 · 4 lần
Thừa hành viên 1. Văn phòng thi hành án dân sự tổ chức thi hành án theo yêu cầu của đương sự đối với những bản án, quyết định quy định tại khoản 1 Điều 32 của Luật này trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi văn phòng thi hành án dân sự đặt trụ sở, trừ quy định tại điểm k khoản 1 Điều 32 và khoản 2 Điều 33 của Luật này. Trường hợp có tranh chấp …
- Điều 37. Xác minh điều kiện thi hành án
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15
1. Trong thời hạn 09 ngày kể từ ngày hết thời hạn tự nguyện thi hành án mà người phải thi hành án không tự nguyện thi hành thì Chấp hành viên tiến hành xác minh, trường hợp thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì tiến hành xác minh ngay. Người phải thi hành án có trách nhiệm kê khai trung thực, cung cấp đầy đủ thông ti…
- Điều 96. Quyền khiếu nại về thi hành án dân sự
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 · 2 lần
…với quyết định, hành vi của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Trưởng văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên về thi hành án dân sự nếu có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan quy định tại khoản 4 Điều 3 của Luật…
- Điều 98. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về thi hành án dân sự
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15
…phòng thi hành án dân sự giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định, hành vi về thi hành án dân sự của mình và của Thừa hành viên thuộc văn phòng. 2. Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định giải quyết khiếu nại chưa có hiệu lực thi hành của Thủ trưởng cơ quan thi …
- Điều 99. Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15
1. Người khiếu nại có các quyền sau đây: a) Tự mình khiếu nại hoặc thông qua người đại diện hợp pháp để khiếu nại; b) Nhờ luật sư giúp đỡ hoặc nhờ trợ giúp viên pháp lý tư vấn về pháp luật trong quá trình khiếu nại; c) Được biết các chứng cứ để làm căn cứ giải quyết nội dung khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nướ…
- Điều 108. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15
…thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Trưởng văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên, Chấp hành viên và công chức khác làm công tác thi hành án dân sự trong thi hành án dân sự gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, t…
- Điều 110. Thẩm quyền, thời hạn và trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15
…n sự thuộc Bộ Tư pháp có trách nhiệm giải quyết. Trường hợp người bị tố cáo là Trưởng văn phòng thi hành án dân sự hoặc Thừa hành viên thì Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp có trách nhiệm giải quyết. Trường hợp người bị tố cáo là Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu thì Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hà…
- Điều 112. Quyền kháng nghị, kiến nghị của Viện kiểm sát nhân dân
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 · 3 lần
…h án do Phòng Thi hành án dân sự khu vực tổ chức thi hành; quyết định, hành vi của Trưởng văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong phạm vi khu vực. Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền kháng nghị, kiến nghị quyết định, hành vi của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thàn…
- Điều 113. Trả lời kháng nghị, kiến nghị của Viện kiểm sát nhân dân
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15
…nghị của Viện kiểm sát nhân dân đối với quyết định, hành vi về thi hành án của mình hoặc của công chức, Chấp hành viên, Thừa hành viên thuộc quyền quản lý trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được kháng nghị, kiến nghị. Trường hợp chấp nhận kháng nghị, kiến nghị của Viện kiểm sát nhân dân thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày c…
- Điều 114. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15
…y cụm từ “văn phòng thừa phát lại” bằng cụm từ “văn phòng thi hành án dân sự”, thay cụm từ “Thừa phát lại” bằng cụm từ “Thừa hành viên” tại khoản 10 Điều 104 và khoản 4 Điều 123 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15; điểm h khoản 1 Điều 9, điểm b khoản 3 Điều 11, kh…
- Điều 116. Điều khoản chuyển tiếp
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 · 2 lần
…ợc bổ nhiệm trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục hoạt động, không cần bổ nhiệm lại nhưng phải đổi thẻ Thừa hành viên trước ngày 01 tháng 7 năm 2027 theo quy định của Chính phủ. Văn phòng thừa phát lại được thành lập trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục hoạt động nhưng phải thực hiện thủ tục đổi tên thàn…