TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Hành chính - Thuế

Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước

Thuật ngữ định nghĩa trong 1 văn bản pháp luật · trích nguyên văn từ Công báo

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước là khoảng thời gian được tính từ ngày xác định độ mật của bí mật nhà nước đến hết thời gian sau đây:
a) 30 năm đối với bí mật nhà nước độ Tuyệt mật;
b) 20 năm đối với bí mật nhà nước độ Tối mật;
c) 10 năm đối với bí mật nhà nước độ Mật.

Theo khoản 1 Điều 19 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 Còn hiệu lực

Được nhắc tới trong văn bản

"Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước" xuất hiện trong 2 điều thuộc 1 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH152 điều
  • Điều 20. Gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước — Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15

    1. Bí mật nhà nước khi hết thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước nếu giải mật có thể gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc thì được gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước. 2. Việc gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước đối với trường hợp quy định tại khoản 1 …

  • Điều 22. Giải mật — Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15

    …ải mật trong các trường hợp sau đây: a) Bí mật nhà nước đương nhiên được giải mật khi hết thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước quy định tại Điều 19 của Luật này và thời gian gia hạn bảo vệ bí mật nhà nước quy định tại Điều 20 của Luật này; b) Không còn thuộc danh m…

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Tra tiếp thuật ngữ theo vần

Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.