TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý

Điều luật nhắc tới "Thành lập doanh nghiệp"

16 điều trong Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · xem định nghĩa

  • Điều 4. Giải thích từ ngữ — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 2 lần

    Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bản sao là giấy tờ được sao từ sổ gốc hoặc được chứng thực từ bản chính bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc đã được đối chiếu với bản chính. 2. Cá nhân nước ngoài là người mang giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài. 3. Cổ đông là cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của …

  • Điều 16. Các hành vi bị nghiêm cấm — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 2 lần

    1. Cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm giấy tờ khác trái với quy định của Luật này; gây chậm trễ, phiền hà, cản trở, nhũng nhiễu người thành lập doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. 2. Ngăn cản chủ sở hữu, thành viên, cổ đông của doanh nghiệp thực hiện …

  • Điều 17. Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    … quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam: a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình; b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức, trừ trường hợp được thực hiện theo quy định của pháp l…

  • Điều 18. Hợp đồng trước đăng ký doanh nghiệp — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 2 lần

    1. Người thành lập doanh nghiệp được ký hợp đồng phục vụ cho việc thành lập và hoạt động của doanh nghiệp trước và trong quá trình đăng ký doanh nghiệp. 2. Trường hợp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đã ký kết quy định tại khoản 1 Điều này và các bê…

  • Điều 26. Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 4 lần

    1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo phương thức sau đây: a) Đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh; b) Đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính; c) Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử. 2. Đăng ký doanh nghiệp qua mạ…

  • Điều 36. Định giá tài sản góp vốn — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    …viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam. 2. Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc đồng thuận hoặc do một tổ chức thẩm định giá định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải…

  • Điều 47. Góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 2 lần

    1. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp của các thành viên cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty. 2. Thành viên phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày đư…

  • Điều 68. Tăng, giảm vốn điều lệ — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    … vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên; b) Công ty mua lại phần vốn góp của thành viên theo quy định tại Điều 51 của Luật này; c) Vốn điều…

  • Điều 75. Góp vốn thành lập công ty — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 2 lần

    1. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu công ty cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty. 2. Chủ sở hữu công ty phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được…

  • Điều 87. Tăng, giảm vốn điều lệ — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    …t phần vốn góp cho chủ sở hữu công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả phần vốn góp cho chủ sở hữu công ty; b) Vốn điều lệ không được chủ sở hữu công ty thanh toán đầy đủ và đúng hạn th…

  • Điều 112. Vốn của công ty cổ phần — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 5 lần

    …. Vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã bán. Vốn điều lệ của công ty cổ phần khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty. 2. Cổ phần đã bán là cổ phần được quyền chào bán đã được các cổ đông thanh toán đủ cho công ty. Khi đăng ký …

  • Điều 113. Thanh toán cổ phần đã đăng ký mua khi đăng ký thành lập doanh nghiệp — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    1. Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn. Trường hợp cổ đông góp vốn bằng tài sản thì thời gian vận chuyển nhập khẩu, thực hiện thủ tục hàn…

  • Điều 120. Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 2 lần

    …. Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán khi đăng ký thành lập doanh nghiệp. 3. Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chu…

  • Điều 195. Công ty mẹ, công ty con — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    …doanh nghiệp có sở hữu ít nhất 65% vốn nhà nước không được cùng nhau góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác hoặc để thành lập doanh nghiệp mới theo quy định của Luật này. 4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều này.

  • Điều 212. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    …ờng hợp sau đây: a) Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo; b) Doanh nghiệp do những người bị cấm thành lập doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này thành lập; c) Doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế; d) Doanh nghiệp không …

  • Điều 215. Trách nhiệm các cơ quan quản lý nhà nước — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    …o luật quản lý ngành, lĩnh vực thì cơ quan cấp đăng ký có trách nhiệm tích hợp, chia sẻ, cập nhật thông tin về đăng ký, thành lập doanh nghiệp với Hệ thống thông tin quốc gia về đăng k

Theo văn bản

  • Tất cả văn bản178 điều
  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực16 điều
  • Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13 Còn hiệu lực9 điều
  • Nghị định số 73/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
  • Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 Còn hiệu lực7 điều
  • Nghị định số 263/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
  • Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 Còn hiệu lực6 điều
  • Nghị định số 46/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
  • Nghị định số 50/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
  • Luật Quản lý đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
  • Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 Còn hiệu lực4 điều
  • Nghị định số 339/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
  • Nghị định số 320/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
  • Nghị định số 96/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
  • Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16 Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Phá sản số 51/2014/QH13 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Bình đẳng giới số 73/2006/QH11 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 113/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 260/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 139/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 76/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 47/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 156/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 99/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 139/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 174/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 16/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Du lịch số 09/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Kế toán số 88/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 181/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 99/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 174/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 165/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 100/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 23/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 330/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 268/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 267/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 218/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 118/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 02/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 125/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 24/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 80/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 35/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 21/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 126/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 38/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 25/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 46/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 162/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 76/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 39/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 62/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 44/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 16/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 132/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 20/2026/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 50/2017/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 130/2016/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều