Điều luật nhắc tới "Thẩm phán"
593 điều thuộc 57 văn bản · trang 6/20 · xem định nghĩa
- Điều 337. Thẩm quyền giám đốc thẩm
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 7 lần
1. Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân khu vực trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ bị kháng nghị. 2. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnh bị kháng nghị như sau:…
- Điều 340. Chuẩn bị phiên tòa giám đốc thẩm
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán làm bản thuyết trình về vụ án tại phiên tòa. Bản thuyết trình tóm tắt nội dung vụ án và các bản án, quyết định của các cấp Tòa án, nội dung của kháng nghị. Bản thuyết trình phải được gửi cho các thành viên Hội đồng xét xử giám đốc thẩm chậm nhất là 07 ngày trước ngày mở phiên tòa giám đốc thẩm.
- Điều 341. Thủ tục xét xử tại phiên tòa giám đốc thẩm
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 7 lần
…án tại phiên tòa. Việc nghị án phải được thực hiện theo các nguyên tắc quy định tại Điều 264 của Bộ luật này. 5. Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh xét xử theo quy định tại khoản 1 Điều 337 của Bộ luật này thì phiên tòa xét xử phải có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên tham gia; quyết định của Ủy ban Thẩm phán phả
- Điều 348. Quyết định giám đốc thẩm
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 3 lần
…m đốc thẩm; b) Họ, tên các thành viên Hội đồng xét xử giám đốc thẩm. Trường hợp Hội đồng xét xử giám đốc thẩm là Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh hoặc Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thì ghi họ, tên, chức vụ của chủ tọa phiên tòa và số lượng thành viên tham gia xét xử; c) Họ, tên Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên tham gia p…
- Điều 352. Căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
… chứng minh kết luận của người giám định, lời dịch của người phiên dịch không đúng sự thật hoặc có giả mạo chứng cứ; 3. Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Kiểm sát viên cố ý làm sai lệch hồ sơ vụ án hoặc cố ý kết luận trái pháp luật; 4. Bản án, quyết định hình sự, hành chính, dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của T…
- Điều 354. Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
… cấp tỉnh; bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án khác khi xét thấy cần thiết, trừ quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. 2. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án n…
- Điều 358. Yêu cầu, kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định của Hội đồng
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 8 lần
Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao 1. Khi có căn cứ xác định quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc phát hiện tình tiết quan trọng mới có thể làm thay đổi cơ bản nội dung quyết định mà Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, đương sự đã không thể biết được khi ra quyết định đó, …
- Điều 359. Thủ tục xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 32 lần
… pháp của Quốc hội hoặc sau khi Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có văn bản đề nghị xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 358 của Bộ luật này, Tòa án nhân dân tối cao gửi cho Viện kiểm sát nhân dân tối cao bản sao văn bản yêu cầu, kiến nghị hoặc đề nghị đó kèm theo …
- Điều 360. Thẩm quyền xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 9 lần
…n tối cao, của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan được mời tham dự (nếu có) và khi xét thấy quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc có tình tiết quan trọng mới làm thay đổi cơ bản nội dung quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; bản án, quyết định đã có hiệu l…
- Điều 363. Thủ tục nhận và xử lý đơn yêu cầu
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 6 lần
… Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu. 2. Trường hợp đơn yêu cầu chưa ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 362 của Bộ luật này thì Thẩm phán yêu cầu người yêu cầu sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 07 ngày, kể từ n…
- Điều 366. Chuẩn bị xét đơn yêu cầu
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…ày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Tòa án; b) Trường hợp đương sự có yêu cầu hoặc khi xét thấy cần thiết thì Thẩm phán ra quyết định yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ; triệu tập người làm chứng, trưng cầu giám định, định giá tài sản. Nếu hết thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều…
- Điều 368. Quyết định việc thay đổi người tiến hành tố tụng khi giải quyết việc dân sự
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 9 lần
1. Trước khi mở phiên họp, việc thay đổi Thẩm phán, Thư ký phiên họp do Chánh án của Tòa án đang giải quyết việc dân sự đó quyết định; nếu Thẩm phán bị thay đổi là Chánh án của Tòa án đang giải quyết việc dân sự đó thì việc thay đổi do Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp quyết định. 2. Tại phiên họp giải quyết việc dân sự, việc thay đổ…
- Điều 369. Thủ tục tiến hành phiên họp giải quyết việc dân sự
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 5 lần
1. Phiên họp giải quyết việc dân sự được tiến hành theo trình tự sau đây: a) Thư ký phiên họp báo cáo Thẩm phán, Hội đồng giải quyết việc dân sự về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên họp; b) Thẩm phán chủ tọa phiên họp khai mạc phiên họp, kiểm tra về sự có mặt, vắng mặt của những người được triệu tập tham gia phiên họp và …
- Điều 370. Quyết định giải quyết việc dân sự
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…iệc dân sự phải có các nội dung sau đây: a) Ngày, tháng, năm ra quyết định; b) Tên Tòa án ra quyết định; c) Họ, tên của Thẩm phán, Kiểm sát viên, Thư ký phiên họp; d) Tên, địa chỉ của người yêu cầu giải quyết việc dân sự; đ) Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết; e) Tên, địa chỉ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; g) Nhận …
- Điều 373. Chuẩn bị xét kháng cáo, kháng nghị
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 2 lần
… ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Tòa án; b) Trường hợp đương sự có yêu cầu hoặc khi xét thấy cần thiết, Thẩm phán ra quyết định yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ; triệu tập người làm chứng, trưng cầu giám định, định giá. Nếu hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này mà chưa có kết quả giám định…
- Điều 375. Thủ tục tiến hành phiên họp phúc thẩm giải quyết việc dân sự
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 2 lần
…n hành theo trình tự sau đây: a) Thư ký phiên họp báo cáo về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên họp; b) Thẩm phán chủ tọa phiên họp khai mạc phiên họp, kiểm tra về sự có mặt, vắng mặt của những người được triệu tập tham gia phiên họp và căn cước của họ, giải thích quyền và nghĩa vụ của người tham gia phiên họp; c) Người bả…
- Điều 397. Hòa giải và công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 5 lần
1. Trong thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, trước khi tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ, khi xét thấy cần thiết, Thẩm phán có thể tham khảo ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em về hoàn cảnh gia đình, nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn và nguyện vọng của vợ, chồng, con có liên quan đến vụ án…
- Điều 402. Xem xét yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 2 lần
… phiên họp, Tòa án phải mở phiên họp để xét yêu cầu tuyên bố thỏa ước lao động tập thể vô hiệu. 5. Khi xét đơn yêu cầu, Thẩm phán có thể chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu. Trường hợp chấp nhận yêu cầu thì Thẩm phán ra quyết định tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu, …
- Điều 406. Thành phần Hội đồng xét tính hợp pháp của cuộc đình công
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 2 lần
1. Tòa án nhân dân khu vực xét tính hợp pháp của cuộc đình công bằng Hội đồng gồm ba Thẩm phán. 2. Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết kháng cáo, kháng nghị đối với quyết định về tính hợp pháp của cuộc đình công bằng Hội đồng gồm ba Thẩm phán.
- Điều 407. Những người tham gia phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
1. Hội đồng xét tính hợp pháp của cuộc đình công do một Thẩm phán làm chủ tọa; Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên họp. 2. Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp. 3. Đại diện tổ chức đại diện tập thể lao động và người sử dụng lao động. 4. Đại diện cơ quan, tổ chức theo yêu cầu của Tòa án.
- Điều 410. Thủ tục giải quyết đơn yêu cầu xét tính hợp pháp của cuộc đình công
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 2 lần
…u, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực quyết định thành lập Hội đồng xét tính hợp pháp của cuộc đình công và phân công một Thẩm phán chủ trì việc giải quyết đơn yêu cầu. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn yêu cầu, Thẩm phán được phân công chủ trì việc giải quyết đơn yêu cầu phải ra quyết định mở phiên họp xét tính hợp ph…
- Điều 411. Trình tự phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 2 lần
1. Thẩm phán chủ trì phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công công bố quyết định mở phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công và tóm tắt nội dung đơn yêu cầu. 2. Đại diện tổ chức đại diện tập thể lao động và đại diện của người sử dụng lao động trình bày ý kiến của mình. 3. Thẩm phán chủ trì phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc …
- Điều 413. Trình tự, thủ tục giải quyết kháng cáo, kháng nghị quyết định về tính hợp pháp của cuộc đình công
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
… Tòa án nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng phúc thẩm xét tính hợp pháp của cuộc đình công và phân công một Thẩm phán chủ trì việc nghiên cứu hồ sơ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày Tòa án nhân dân cấp tỉnh nhận được hồ sơ vụ việc, Hội đồng phúc thẩm phải tiến hành xét kháng cáo, kháng nghị đối với quyết định về tín…
- Điều 419. Thủ tục công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 3 lần
…p xét đơn yêu cầu là 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định mở phiên họp. 3. Trong thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, Thẩm phán được phân công xét đơn có quyền sau đây: a) Yêu cầu bên tham gia hòa giải, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có ý kiến về yêu cầu của người có đơn đề nghị Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành; làm rõ nộ…
- Điều 438. Phiên họp xét đơn yêu cầu
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 2 lần
1. Việc xét đơn yêu cầu được tiến hành tại phiên họp do Hội đồng xét đơn yêu cầu gồm ba Thẩm phán thực hiện, trong đó một Thẩm phán làm chủ tọa theo sự phân công của Chánh án Tòa án. 2. Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp tham gia phiên họp; trường hợp Kiểm sát viên vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành phiên họp. 3. Phiên họp được tiến hành…
- Điều 443. Xét kháng cáo, kháng nghị
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 2 lần
…i hạn này được kéo dài, nhưng không quá 02 tháng. 2. Thành phần Hội đồng xét quyết định bị kháng cáo, kháng nghị gồm ba Thẩm phán, trong đó một Thẩm phán làm chủ tọa theo sự phân công của Chánh Tòa án nhân dân cấp tỉnh. Phiên họp xét lại quyết định bị kháng cáo, kháng nghị được tiến hành như phiên họp xét đơn yêu cầu quy định tại Điều 438…
- Điều 457. Chuẩn bị xét đơn yêu cầu
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 3 lần
… nhân bị mất năng lực hành vi dân sự mà chưa xác định được người đại diện theo pháp luật. Trong thời gian tạm đình chỉ, Thẩm phán được phân công giải quyết vẫn phải có trách nhiệm về việc giải quyết đơn yêu cầu. Sau khi có quyết định tạm đình chỉ giải quyết đơn yêu cầu theo
- Điều 458. Phiên họp xét đơn yêu cầu
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 2 lần
1. Việc xét đơn yêu cầu được tiến hành tại phiên họp do Hội đồng xét đơn yêu cầu gồm ba Thẩm phán thực hiện, trong đó một Thẩm phán làm chủ tọa theo sự phân công của Chánh án Tòa án. 2. Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp phải tham gia phiên họp; trường hợp Kiểm sát viên vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành phiên họp. 3. Phiên họp được tiến…
- Điều 462. Xét kháng cáo, kháng nghị
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 3 lần
…i hạn này được kéo dài, nhưng không quá 02 tháng. 2. Thành phần Hội đồng xét quyết định bị kháng cáo, kháng nghị gồm ba Thẩm phán, trong đó có một Thẩm phán làm chủ tọa theo sự phân công của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh. Phiên họp xét lại quyết định bị kháng cáo, kháng nghị được tiến hành như phiên họp xét đơn yêu cầu quy định tại Đi…
- Điều 482. Những bản án, quyết định của Tòa án được thi hành
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
… án, quyết định của Tòa án cấp phúc thẩm; c) Quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm của Tòa án; quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao quy định tại Điều 360 của Bộ luật này; d) Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài đã được Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt …
Theo văn bản
- Tất cả văn bản593 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực103 điều
- Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực85 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực77 điều
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 Còn hiệu lực70 điều
- Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 Còn hiệu lực40 điều
- Luật Phá sản số 51/2014/QH13 Còn hiệu lực39 điều
- Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế số 150/2025/QH15 Còn hiệu lực15 điều
- Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 Còn hiệu lực14 điều
- Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 Còn hiệu lực10 điều
- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 Còn hiệu lực9 điều
- Thông tư liên tịch số 07/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực9 điều
- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 Còn hiệu lực8 điều
- Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 187/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Thông tư liên tịch số 08/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 22/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Thông tư liên tịch số 03/2016/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 318/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 65/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13 Còn hiệu lực4 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 64/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 10/2017/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 Còn hiệu lực2 điều
- Luật luật sư số 65/2006/QH11 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số 13/2022/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 46/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 73/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư liên tịch số 01/2026/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 05/2025/TT-BTP Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công chứng số 46/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Mặt trận tổ quốc Việt Nam số 75/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 368/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 144/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 07/2026/TTLT-BCA-TANDTC-VKSNDTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 01/2021/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 06/2015/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều