Điều luật nhắc tới "Thẩm định giá công nghệ"
3 điều trong Nghị định số 101/2026/NĐ-CP · xem định nghĩa
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
— Nghị định số 101/2026/NĐ-CP
1. Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14, được sửa đổi bổ sung bởi Luật Giá số 16/2023/QH15, Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ số 115/2025/QH15 về: a) Công nghệ khuyến khích chuyển giao, Công …
- Điều 18. Giá và phương thức thanh toán chuyển giao công nghệ
— Nghị định số 101/2026/NĐ-CP · 2 lần
1. Các bên tham gia hợp đồng có thể thỏa thuận thanh toán theo một hoặc một số phương thức sau đây: a) Trả một lần hoặc nhiều lần bằng tiền hoặc hàng hóa trong đó bao gồm cả hình thức trả được tính theo từng đơn vị sản phẩm sản xuất ra từ công nghệ chuyển giao; b) Chuyển giá trị công nghệ thành vốn góp vào dự án đầu tư hoặc vào vốn của do…
- Điều 55. Điều kiện đặc thù về nhân lực, cơ sở vật chất - kỹ thuật đối với tổ chức thực hiện hoạt động thẩm định giá công nghệ
— Nghị định số 101/2026/NĐ-CP · 6 lần
Tổ chức thực hiện hoạt động thẩm định giá công nghệ phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá và đáp ứng đủ các điều kiện sau: 1. Có ít nhất 02 chuyên gia có năng lực chuyên môn, có khả năng khai thác hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, công cụ, phương tiện kỹ thuật, phần mềm, …