Điều luật nhắc tới "Tài sản góp vốn"
9 điều trong Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · xem định nghĩa
- Điều 16. Các hành vi bị nghiêm cấm
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14
…vốn điều lệ như đã đăng ký mà không thực hiện đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ theo quy định của pháp luật; cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị. 6. Kinh doanh các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh; kinh doanh ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài; kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điề…
- Điều 25. Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần, danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 2 lần
…hần; 4. Phần vốn góp, giá trị vốn góp, tỷ lệ sở hữu phần vốn góp, loại tài sản, số lượng tài sản, giá trị của từng loại tài sản góp vốn, thời hạn góp vốn của từng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; số lượng cổ phần, loại cổ phần, tỷ lệ sở hữu cổ phần, loại tài sản, số lượng tài sản, giá trị của từng loại tài…
- Điều 35. Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 8 lần
1. Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây: a) Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty theo quy đ…
- Điều 36. Định giá tài sản góp vốn
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 12 lần
1. Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam. 2. Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc đồng thuận hoặc do một tổ chứ…
- Điều 47. Góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14
…ong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết. Thành viên công ty chỉ được góp vốn cho c…
- Điều 48. Sổ đăng ký thành viên
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 2 lần
…địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức; c) Phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp đã góp, thời điểm góp vốn, loại tài sản góp vốn, số lượng, giá trị của từng loại tài sản góp vốn của từng thành viên; d) Chữ ký của thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật của thành viên là tổ chức; đ) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần v…
- Điều 75. Góp vốn thành lập công ty
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14
…ong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản. Trong thời hạn này, chủ sở hữu công ty có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với phần vốn góp đã cam kết. 3. Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ …
- Điều 178. Thực hiện góp vốn và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14
…áp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức; loại thành viên; d) Giá trị phần vốn góp và loại tài sản góp vốn của thành viên; đ) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp; e) Quyền và nghĩa vụ của người sở hữu giấy chứng nhận phần vốn góp; g) Họ, tên, chữ ký của người sở hữu giấy chứng nhận phần vốn góp và của …
- Điều 179. Tài sản của công ty hợp danh
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14
Tài sản của công ty hợp danh bao gồm: 1. Tài sản góp vốn của các thành viên đã được chuyển quyền sở hữu cho công ty; 2. Tài sản tạo lập được mang tên công ty; 3. Tài sản thu được từ hoạt động kinh doanh do thành viên hợp danh thực hiện nhân danh công ty và từ hoạt động kinh doanh của công ty do thành viên hợp danh nhân danh cá nhân thực h…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản32 điều
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực9 điều
- Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 181/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 95/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 320/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 104/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 38/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 50/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều