TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Nông nghiệp - Lâm nghiệp

Rừng thứ sinh

Thuật ngữ định nghĩa trong 1 văn bản pháp luật · trích nguyên văn từ Công báo

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Rừng thứ sinh là rừng tự nhiên đã bị tác động bởi con người tới mức làm cấu trúc rừng bị thay đổi, gồm: rừng thứ sinh phục hồi tự nhiên sau nương rẫy, cháy rừng hoặc các hoạt động làm mất rừng khác; rừng thứ sinh sau khai thác chọn cây gỗ và các loại lâm sản khác.

Theo khoản 4 Điều 3 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực
Đã được sửa đổi, bổ sung bởi 183/2025/NĐ-CP, 227/2025/NĐ-CP, 27/2024/NĐ-CP, 83/2020/NĐ-CP

Được nhắc tới trong văn bản

"Rừng thứ sinh" xuất hiện trong 1 điều thuộc 1 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Nghị định số 156/2018/NĐ-CP1 điều
  • Điều 4. Tiêu chí rừng tự nhiên — Nghị định số 156/2018/NĐ-CP

    Rừng tự nhiên bao gồm rừng nguyên sinh và rừng thứ sinh khi đạt các tiêu chí sau đây: 1. Độ tàn che của các loài cây thân gỗ, tre nứa, cây họ cau (sau đây gọi tắt là cây rừng) là thành phần chính của rừng tự nhiên từ 0,1 trở lên. 2. Diện tích liền vùng từ 0,3 …

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Thuật ngữ cùng điều luật

Tra tiếp thuật ngữ theo vần

Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.