Điều luật nhắc tới "Quyền sử dụng"
131 điều trong Luật Đất đai số 31/2024/QH15 · trang 1/5 · xem định nghĩa
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
— Luật Đất đai số 31/2024/QH15 · 32 lần
… động vào đất để xử lý đất bị ô nhiễm, phục hồi đất bị thoái hóa. 5. Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất của diện tích đất thu hồi cho người có đất thu hồi. 6. Cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là cá nhân đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp; nhận chuyển quy…
- Điều 4. Người sử dụng đất
— Luật Đất đai số 31/2024/QH15 · 7 lần
Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; đang sử dụng đất ổn định, đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chưa được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quy…
- Điều 6. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất
— Luật Đất đai số 31/2024/QH15 · 2 lần
…áo trực thuộc. 5. Cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đối với việc sử dụng đất của mình. 6. Người có chung quyền sử dụng đất hoặc người đại diện cho nhóm người có chung quyền sử dụng đất đối với việc sử dụng đất đó.
- Điều 10. Xác định loại đất
— Luật Đất đai số 31/2024/QH15 · 5 lần
1. Việc xác định loại đất dựa trên một trong các căn cứ sau đây: a) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; b) Giấy tờ về qu…
- Điều 11. Hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai
— Luật Đất đai số 31/2024/QH15
…thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của người sử dụng đất. 8. Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan có thẩm quyền. 9. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước. 10. Cản trở, gây khó khăn đối với việc sử dụng đất, việc thực hiện quyền c…
- Điều 12. Sở hữu đất đai
— Luật Đất đai số 31/2024/QH15
Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này.
- Điều 13. Quyền của Nhà nước là đại diện chủ sở hữu về đất đai
— Luật Đất đai số 31/2024/QH15 · 4 lần
…uyết định mục đích sử dụng đất thông qua quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. 3. Quy định hạn mức sử dụng đất gồm hạn mức giao đất nông nghiệp, hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở và hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệ…
- Điều 15. Trách nhiệm của Nhà nước đối với người sử dụng đất
— Luật Đất đai số 31/2024/QH15
…ử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu kinh tế được đào tạo nghề, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm. 2. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai. 3. Thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật cho ngườ…
- Điều 16. Trách nhiệm của Nhà nước về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số
— Luật Đất đai số 31/2024/QH15 · 2 lần
…ng đất đối với đất có nguồn gốc được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận hoặc được thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; c) Giao đất nông nghiệp trong hạn mức không thu tiền sử dụng đất; d) Cho thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở để sản xuất, kinh doanh và được miễn, giảm tiền thuê đấ…
- Điều 17. Bảo đảm của Nhà nước đối với người sử dụng đất
— Luật Đất đai số 31/2024/QH15
1. Nhà nước bảo hộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người sử dụng đất. 2. Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại đất đã được giao theo quy định của Nhà nước cho người khác sử dụng trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việ…
- Điều 19. Vai trò, trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận trong quản lý và sử dụng đất đai
— Luật Đất đai số 31/2024/QH15
…đất; về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. 3. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận có trách nhiệm trong việc tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về đất đai tới Nhân dân, …
- Điều 20. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai
— Luật Đất đai số 31/2024/QH15
…đất đai. 6. Lập, điều chỉnh, quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. 7. Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, công nhận quyền sử dụng đất, trưng dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất. 8. Điều tra, xây dựng bảng giá đất, giá đất cụ thể, quản lý giá đất. 9. Quản lý tài chính về đất đai. 10. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu h…
- Điều 23. Quyền của công dân đối với đất đai
— Luật Đất đai số 31/2024/QH15 · 4 lần
…tác quản lý, sử dụng đất đai. 3. Quyền về bình đẳng, bình đẳng giới trong quản lý, sử dụng đất đai. 4. Tham gia đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật; đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực…
- Điều 25. Nghĩa vụ của công dân đối với đất đai
— Luật Đất đai số 31/2024/QH15
1. Chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai. 2. Giữ gìn, bảo vệ và phát triển tài nguyên đất. 3. Tôn trọng quyền sử dụng đất của người sử dụng đất khác.
- Điều 26. Quyền chung của người sử dụng đất
— Luật Đất đai số 31/2024/QH15 · 2 lần
1. Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai. 2. Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất sử dụng hợp pháp. 3. Hưởng các lợi ích khi Nhà nước đầu tư để bảo vệ, cải tạo và phát triển đất nông nghiệp. 4. Được Nhà nước hướng dẫn và giú…
- Điều 27. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất
— Luật Đất đai số 31/2024/QH15 · 18 lần
1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này và luật khác có liên quan. 2. Nhóm người sử dụng đất mà có chung quyền sử dụng đất thì có các quyền và nghĩa vụ như sau: a) Nhóm người sử …
- Điều 28. Nhận quyền sử dụng đất
— Luật Đất đai số 31/2024/QH15 · 22 lần
1. Người nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau: a) Cá nhân được nhận chuyển đổi quyền sử dụng đất quy định tại điểm b khoản 1 Điều 37 của Luật này; b) Tổ chức kinh tế, cá nhân được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất; c) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt …
- Điều 31. Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất
— Luật Đất đai số 31/2024/QH15 · 2 lần
…khai đăng ký đất đai; thực hiện đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. 3. Thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật. 4. Thực hiện biện pháp bảo vệ đất; xử lý, cải tạo và phục h…
- Điều 32. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất
— Luật Đất đai số 31/2024/QH15 · 2 lần
…ực thuộc được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất không có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
- Điều 33. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
— Luật Đất đai số 31/2024/QH15 · 9 lần
…có quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 26 và Điều 31 của Luật này; b) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất; c) Cho thuê quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê…
- Điều 34. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc sử dụng đất do Nhà nước cho thuê đất thu tiền hằng năm
— Luật Đất đai số 31/2024/QH15 · 2 lần
… lại; đ) Cho thuê tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất; e) Cho thuê lại quyền sử dụng đất theo hình thức trả tiền thuê đất hằng năm đối với đất đã được xây dựng xong kết cấu hạ tầng trong trường hợp được phép đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng đối với đất khu công nghiệp, cụm công ng…
- Điều 35. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất
— Luật Đất đai số 31/2024/QH15 · 4 lần
1. Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất có quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 26 và Điều 31 của Luật này. 2. Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nguồn gốc do được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gi…
- Điều 36. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế khi giải thể, phá sản
— Luật Đất đai số 31/2024/QH15 · 12 lần
1. Tổ chức kinh tế nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của cá nhân, tổ chức kinh tế khác thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 33 của Luật này trong các trường hợp sau đây: a) Đất của tổ chức kinh tế góp vốn có nguồn gốc do được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thờ…
- Điều 37. Quyền và nghĩa vụ của cá nhân sử dụng đất
— Luật Đất đai số 31/2024/QH15 · 13 lần
…ước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất; đất nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 26 và Điều 31 của Luật này; b) Chuyển đổi quyền s…
- Điều 39. Quyền và nghĩa vụ của cộng đồng dân cư sử dụng đất
— Luật Đất đai số 31/2024/QH15 · 3 lần
…ơng ứng, trừ quyền để thừa kế. Trường hợp cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất thì không có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
- Điều 40. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
— Luật Đất đai số 31/2024/QH15
…có thẩm quyền; c) Sở hữu công trình do mình xây dựng trên đất thuê trong thời hạn thuê đất; d) Việc trả lại đất, chuyển quyền sử dụng đất của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao khi không còn nhu cầu sử dụng vào mục đích đã được thuê đất thì thực hiện theo điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế và quy định của pháp luật. 2. Trường hợ…
- Điều 41. Quyền và nghĩa vụ của người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam
— Luật Đất đai số 31/2024/QH15 · 6 lần
…quan; đ) Cho thuê tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất; e) Cho thuê lại quyền sử dụng đất theo hình thức trả tiền thuê đất hằng năm đối với đất đã được xây dựng xong kết cấu hạ tầng trong trường hợp được phép đầu tư xây dựng kinh doanh
- Điều 42. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đang sử dụng đất do nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất
— Luật Đất đai số 31/2024/QH15 · 9 lần
1. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất có nguồn gốc được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, quyền sử dụng đất được thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 3 Điều 41 của Luật này. 2. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được chuyển đổi…
- Điều 43. Quyền và nghĩa vụ của người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao
— Luật Đất đai số 31/2024/QH15
1. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 33 của Luật này. 2. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuê đất, thuê lại đất trong khu công nghi…
- Điều 44. Quyền và nghĩa vụ về sử dụng đất ở của người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; người nước ngoài hoặc người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam
— Luật Đất đai số 31/2024/QH15 · 24 lần
1. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam thì được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam; có quyền sử dụng đất ở do nhận chuyển quyền sử dụng đất ở trong các dự án phát triển nhà ở. 2. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này có các quyền v…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản2.330 điều
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực131 điều
- Nghị định số 15/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực41 điều
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực39 điều
- Nghị định số 117/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực38 điều
- Nghị định số 98/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực38 điều
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 Còn hiệu lực37 điều
- Nghị định số 67/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực36 điều
- Nghị định số 90/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực35 điều
- Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 Còn hiệu lực34 điều
- Nghị định số 137/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực34 điều
- Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 Còn hiệu lực32 điều
- Nghị định số 100/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực32 điều
- Nghị định số 174/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực31 điều
- Nghị định số 246/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực30 điều
- Nghị định số 46/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực29 điều
- Nghị định số 99/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực28 điều
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực27 điều
- Nghị định số 119/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực26 điều
- Nghị định số 45/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực26 điều
- Nghị định số 63/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực26 điều
- Nghị định số 33/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực25 điều
- Nghị định số 87/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực25 điều
- Nghị định số 38/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực24 điều
- Nghị định số 41/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực23 điều
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực23 điều
- Nghị định số 42/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực23 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực22 điều
- Nghị định số 142/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực21 điều
- Nghị định số 38/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực21 điều
- Nghị định số 214/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực21 điều
- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực21 điều
- Nghị định số 65/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực21 điều
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực20 điều
- Nghị định số 139/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực20 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực20 điều
- Nghị định số 31/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực20 điều
- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực19 điều
- Nghị định số 132/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực18 điều
- Nghị định số 36/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực18 điều
- Nghị định số 71/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực18 điều
- Nghị định số 282/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực18 điều
- Nghị định số 115/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực18 điều
- Nghị định số 275/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực17 điều
- Nghị định số 168/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực17 điều
- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực16 điều
- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực16 điều
- Nghị định số 144/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực16 điều
- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực16 điều
- Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 Còn hiệu lực15 điều
- Nghị định số 31/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực15 điều
- Nghị định số 115/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực15 điều
- Nghị định số 119/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực15 điều
- Nghị định số 79/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực15 điều
- Nghị định số 123/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực15 điều
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực15 điều
- Nghị định số 96/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực14 điều
- Nghị định số 339/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực14 điều
- Nghị định số 98/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực14 điều
- Nghị định số 139/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực13 điều
- Nghị định số 45/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực13 điều
- Nghị định số 330/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực13 điều
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực13 điều
- Nghị định số 71/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực13 điều
- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 Còn hiệu lực12 điều
- Nghị định số 55/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực12 điều
- Nghị định số 16/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực12 điều
- Nghị định số 156/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực12 điều
- Nghị định số 204/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực12 điều
- Nghị định số 189/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực12 điều
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 Còn hiệu lực11 điều
- Nghị định số 90/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Nghị định số 211/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Nghị định số 219/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Nghị định số 88/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12 Còn hiệu lực10 điều
- Nghị định số 03/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
- Nghị định số 51/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
- Nghị định số 162/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
- Nghị định số 367/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
- Nghị định số 81/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
- Nghị định số 17/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
- Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 155/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 100/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 104/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 130/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 Còn hiệu lực7 điều
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 76/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 125/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 283/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 336/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 79/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 96/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16 Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 21/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 126/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 341/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 320/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 106/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Thông tư số 19/2016/TT-BXD Còn hiệu lực6 điều
- Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 79/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 02/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 217/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 31/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 262/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 115/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN Còn hiệu lực5 điều
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 88/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 75/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 14/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 142/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 101/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 254/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 46/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực4 điều
- Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT Còn hiệu lực4 điều
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Quảng cáo số 35/2018/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 44/2013/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo số 02/2016/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Trưng mua, trưng dụng tài sản số 15/2008/QH12 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 95/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 62/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 73/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 12/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 28/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 118/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 04/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 274/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 37/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 340/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 308/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 268/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 267/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 265/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 50/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 242/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 87/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 162/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 94/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 181/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 23/2023/TT-BKHCN Còn hiệu lực3 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Công chứng số 46/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự số 25/2023/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thư viện số 46/2019/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Lao động số 10/2012/QH12 Còn hiệu lực2 điều
- Luật luật sư số 65/2006/QH11 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 08/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 134/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 130/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 76/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 69/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 38/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 35/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 25/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 35/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 46/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 292/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 284/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 26/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 207/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 95/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 113/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 24/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 23/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 172/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 45/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 154/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 131/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 113/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 214/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 20/2026/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 342/2016/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hải quan số 54/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật An ninh quốc gia số 32/2004/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Báo chí số 126/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Viên chức số 129/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Dược số 105/2016/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giá số 16/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tiết kiệm, chống lãng phí số 110/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 Hết hiệu lực1 điều
- Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 10/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Lực lượng dự bị động viên số 53/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phá sản số 51/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 22/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 162/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 29/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 22/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 113/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 05/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 50/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 44/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 108/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 67/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 93/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 112/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 62/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 27/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 15/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 128/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 333/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 210/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 25/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 356/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 169/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 167/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 146/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 243/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 260/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 65/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 237/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 46/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 41/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 165/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 85/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 70/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 53/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 104/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 86/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 62/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 18/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 165/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 43/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 216/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 04/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 07/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 11/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP-BTC-BCT-BXD-BNN&MT-KTNN-TTCP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 91/2026/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 116/2026/TT-BCA Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 21/2026/TT-BNNMT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 27/2025/TT-NHNN Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 16/2025/TT-BXD Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 05/2024/TT-BXD Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 195/2015/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 67/2023/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 09/2023/TT-NHNN Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 06/2021/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 12/2018/TT-BCT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 50/2017/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều