Điều luật nhắc tới "Quân nhân chuyên nghiệp"
171 điều thuộc 71 văn bản · trang 6/6 · xem định nghĩa
- Điều 4. Chế độ, chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp phục viên
— Nghị định số 151/2016/NĐ-CP · 2 lần
Chế độ, chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp phục viên theo điểm a, c khoản 3 Điều 40 của Luật, được quy định như sau: 1. Được trợ cấp tạo việc làm bằng 06 tháng tiền lương cơ sở theo quy định của Chính phủ tại thời điểm phục viên; được hỗ trợ đào tạo nghề hoặc giới thiệu việc làm tại các tổ chức giới thiệu việc làm của các bộ, ngàn…
- Điều 5. Chế độ, chính sách đối với công nhân và viên chức quốc phòng nghỉ hưu
— Nghị định số 151/2016/NĐ-CP
…chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật hiện hành còn được hưởng chế độ trợ cấp một lần tương tự như đối với quân nhân chuyên nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.
- Điều 6. Chế độ, chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng phục vụ trong Quân đội hy sinh, từ trần
— Nghị định số 151/2016/NĐ-CP · 7 lần
Chế độ, chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng phục vụ trong Quân đội hy sinh, từ trần theo khoản 2, 3 Điều 42 của Luật, được thực hiện như sau: 1. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng trong thời gian phục vụ Quân đội mà hy sinh, nếu đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về ư…
- Điều 7. Chế độ trợ cấp một lần đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng có thời gian trực tiếp chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc công tác ở địa bàn khó khăn, ngành nghề có tính chất đặc thù khi thôi phục vụ trong Quân đội hoặc trong thời gian phục vụ Quân đội hy sinh, từ trần
— Nghị định số 151/2016/NĐ-CP · 2 lần
1. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng có thời gian trực tiếp chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc công tác ở địa bàn khó khăn, ngành nghề có tính chất đặc thù thì được quy đổi thời gian để tính hưởng chế độ trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, phục viên, thôi việc, chuyển ngành, nghỉ theo chế độ bệnh binh hoặc trong thời gia…
- Điều 8. Chế độ bảo hiểm y tế đối với thân nhân của công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ trong Quân đội
— Nghị định số 151/2016/NĐ-CP · 2 lần
…trong Quân đội nếu không có chế độ bảo hiểm y tế thì được hưởng chế độ bảo hiểm y tế như đối với thân nhân của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội đang tại ngũ quy định tại điểm l khoản 3 Điều 12 Luật bảo hiểm y tế, được sửa đổi, bổ sung năm 2014. 2. Thân nhân của công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ t…
- Điều 10. Hiệu lực thi hành
— Nghị định số 151/2016/NĐ-CP
… chế độ, chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần; sĩ quan tại ngũ chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòng hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
— Nghị định số 37/2016/NĐ-CP
…ộc, bao gồm: a) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và viên chức; b) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; c) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quâ…
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
— Nghị định số 33/2016/NĐ-CP
…g lương tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội, bao gồm: a) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp Quân đội nhân dân; b) Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; c) Người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân (sau đây được viết t…
- Điều 8. Đối tượng và điều kiện hưởng lương hưu hàng tháng
— Nghị định số 33/2016/NĐ-CP · 2 lần
…ăm trở lên công tác trong Quân đội, trong đó có ít nhất 05 năm tuổi quân, mà Quân đội không còn nhu cầu bố trí sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng hoặc không chuyển ngành được. Thời gian công tác trong Quân đội bao gồm thời gian là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân, viên chức qu…
- Điều 11. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần
— Nghị định số 33/2016/NĐ-CP
Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần theo Điều 62 Luật Bảo hiểm xã hội, được quy định như sau: 1. Người lao động quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 Nghị định này thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền…
- Điều 9. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần
— Nghị định số 115/2015/NĐ-CP
Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần quy định tại Điều 62 của Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau: 1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương này thì tính bình quân tiền lương th…
- Điều 23. Tính thời gian công tác trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 để hưởng bảo hiểm xã hội
— Nghị định số 115/2015/NĐ-CP
…h kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ; Điều 49 Điều lệ Bảo hiểm xã hội đối với sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định số 45/CP ngày 15 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ và Khoản 4 Điề
- Điều 49. Điều kiện được thuê nhà ở công vụ
— Nghị định số 99/2015/NĐ-CP · 2 lần
…ứng các điều kiện sau đây: a) Có quyết định điều động, luân chuyển công tác và giấy tờ chứng minh đối tượng là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, trừ trường hợp trong quyết định điều động, luân chuyển đã có ghi rõ đối tượng là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp; b) Đáp ứng điều kiện về nhà ở quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này; c) Không thu…
- Điều 2. Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế
— Nghị định số 70/2015/NĐ-CP
1. Quân nhân tham gia bảo hiểm y tế gồm: a) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đang tại ngũ; b) Hạ sĩ quan, binh sĩ đang tại ngũ. 2. Công an nhân dân tham gia bảo hiểm y tế gồm: a) Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân; b) Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong l…
- Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thi hành án Bộ
— Nghị định số 62/2015/NĐ-CP · 2 lần
… Phó Trưởng ban, Thẩm tra viên, Thẩm tra viên chính, Thẩm tra viên cao cấp thi hành án, cán bộ, công chức quốc phòng và quân nhân chuyên nghiệp làm công tác thi hành án. 2. Phòng Thi hành án cấp quân khu là cơ quan trực thuộc quân khu và tương đương, thực hiện chức năng thi hành án dân sự và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của …
- Điều 66. Thẩm tra viên
— Nghị định số 62/2015/NĐ-CP
…vụ thẩm tra thi hành án và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. 2. Thẩm tra viên trong quân đội là sĩ quan và quân nhân chuyên nghiệp trong Quân đội nhân dân Việt Nam. 3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nội vụ xây dựng tiêu chuẩn nghiệp vụ, mã số các ngạch Thẩm tra viên để Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành.
- Điều 71. Thư ký thi hành án
— Nghị định số 62/2015/NĐ-CP
…ã số các ngạch Thư ký thi hành án để Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành. 3. Thư ký thi hành án trong quân đội là sỹ quan hoặc quân nhân chuyên nghiệp. Việc quy định tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm Thư ký thi hành án trong quân đội do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.
- Điều 78. Lương và phụ cấp của Chấp hành viên, Thẩm tra viên, Thư ký thi hành án, công chức khác và những người khác làm công tác thi hành án dân sự
— Nghị định số 62/2015/NĐ-CP
… chức trong các cơ quan nhà nước. 3. Chấp hành viên, Thẩm tra viên, Thư ký thi hành án, cán bộ, công chức quốc phòng và quân nhân chuyên nghiệp làm công tác thi hành án dân sự trong quân đội được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề và chế độ ưu đãi khác.
- Điều 82. Trang phục của người làm công tác thi hành án dân sự
— Nghị định số 62/2015/NĐ-CP
…ại Khoản 4 Điều này. 4. Việc cấp, sử dụng trang phục của Chấp hành viên, Thẩm tra viên, cán bộ, công chức quốc phòng và quân nhân chuyên nghiệp làm công tác thi hành án tại Phòng Thi hành án cấp quân khu, Cục Thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.
- Điều 8. Mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội
— Thông tư số 05/2024/TT-BXD
…i lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp; c) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chứ…
- Điều 35. Tính thời gian công tác đối với người lao động đi hợp tác lao động trước ngày 01 tháng 01 năm 1995
— Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH
Tính thời gian công tác đối với người lao động đi hợp tác lao động trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 để tính hưởng chế độ hưu trí, tử tuất được quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 23 của Nghị định số 115/2015/NĐ-CP và được hướng dẫn cụ thể như sau: 1. Thời gian công tác, học tập, làm việc ở nước ngoài trong thời hạn cho phép bao gồm: a) Th…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản171 điều
- Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng số 98/2015/QH13 Còn hiệu lực42 điều
- Nghị định số 151/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Luật Lực lượng dự bị động viên số 53/2019/QH14 Còn hiệu lực8 điều
- Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số 16/1999/QH10 Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 62/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 177/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 158/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 157/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 106/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 33/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Luật Phá sản số 51/2014/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật luật sư số 65/2006/QH11 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 118/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 16/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 133/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 146/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 90/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 115/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia số 44/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quốc phòng số 22/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Viên chức số 129/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công chứng số 46/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Kế toán số 88/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Biên phòng Việt Nam số 66/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cảnh vệ số 13/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Dự trữ quốc gia số 145/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giá số 16/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 345/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 154/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 65/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 01/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 355/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 356/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 213/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 47/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 88/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 59/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 91/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 37/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 70/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 05/2024/TT-BXD Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực1 điều