Phương pháp đo đạc và bản đồ
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Phương pháp đo đạc và bản đồ là cách thức thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu về vị trí, hình dạng, kích thước và thông tin thuộc tính của đối tượng địa lý để xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu địa lý và thành lập bản đồ.
Theo khoản 5 Điều 3
Nghị định số 27/2019/NĐ-CP
Còn hiệu lực
Đã được sửa đổi, bổ sung bởi 136/2021/NĐ-CP, 39/2026/NĐ-CP
Được nhắc tới trong văn bản
"Phương pháp đo đạc và bản đồ" xuất hiện trong 2 điều thuộc 2 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Điều 7. Hoạt động khoa học và công nghệ về đo đạc và bản đồ — Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14
…t triển hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia; d) Nghiên cứu cơ bản về Trái Đất bằng phương pháp đo đạc và bản đồ tiên tiến, hiện đại. 3. Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khoa học và công nghệ quy định tại kho…
- Điều 11. Cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, bản đồ địa hình quốc gia — Nghị định số 27/2019/NĐ-CP
…ược thực hiện thông qua việc chỉnh lý, bổ sung các đối tượng địa lý có biến động bằng các phương pháp đo đạc và bản đồ; b) Việc cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:10.000 và tỷ lệ nhỏ hơn được thực hiện bằng phương pháp biên tập từ các đối tượng…
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Thuật ngữ cùng điều luật
- Trạm tham chiếu cơ sở hoạt động liên tục
- Trạm tham chiếu hoạt động liên tục
- Điểm đo đạc quốc gia
- Mô hình geoid
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.