Điều luật nhắc tới "Phê chuẩn"
6 điều trong Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · xem định nghĩa
- Điều 39. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 2 lần
…huẩn, điều kiện làm Thẩm phán theo quy định của Luật này để đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao: a) Trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; b) Trình Chủ tịch nước quyết định bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân, bổ nhiệm lại Thẩm phán Tòa án nhân dân. 2. Xem xét việc miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán …
- Điều 47. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
…hân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức và người lao động. 3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị thành lập, tổ chức lại, giải thể các cơ quan, đơn vị quy định tại các điểm b, c và đ khoản 1 Điều này theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. Việc thành lập cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quy định …
- Điều 77. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 3 lần
… ban Thường vụ Quốc hội; ban hành hoặc phối hợp ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền. 7. Trình Quốc hội phê chuẩn việc đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; trình Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phá…
- Điều 78. Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
…òa án nhân dân tối cao được lựa chọn từ Thẩm phán Tòa án nhân dân thì Chánh án Tòa án nhân dân tối cao đề nghị Quốc hội phê chuẩn, Chủ tịch nước bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao theo quy định của pháp luật. 3. Nhiệm kỳ của Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao là 05 năm kể từ ngày được bổ nhiệm. 4. Phó Chánh án Tòa án nhân dân tố…
- Điều 91. Bổ nhiệm Thẩm phán
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
1. Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao do Chủ tịch nước bổ nhiệm căn cứ vào nghị quyết phê chuẩn của Quốc hội theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. 2. Thẩm phán Tòa án nhân dân do Chủ tịch nước bổ nhiệm theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. 3. Việc bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân lần đầu phải qua kỳ thi tuyển ch…
- Điều 97. Thủ tục phê chuẩn, bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 6 lần
1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. 2. Hồ sơ trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao được gửi đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội để xem xét, đề nghị đưa vào chương trình kỳ họp gần nhất của Quốc hội. 3. Ủy ban Tư pháp của Quốc hội c…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản215 điều
- Luật Điều ước quốc tế số 108/2016/QH13 Còn hiệu lực29 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực28 điều
- Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 Còn hiệu lực12 điều
- Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 Còn hiệu lực11 điều
- Nghị định số 73/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Còn hiệu lực8 điều
- Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15 Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 73/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Thông tư số 50/2017/TT-BTC Còn hiệu lực7 điều
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 46/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 10/2017/QH14 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 302/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 162/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Thông tư số 342/2016/TT-BTC Còn hiệu lực4 điều
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Kiểm toán nhà nước số 81/2015/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân số 85/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài số 33/2009/QH12 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 67/2023/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
- Luật Việc làm số 74/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Mặt trận tổ quốc Việt Nam số 75/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật quốc tịch Việt Nam số 24/2008/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số 16/1999/QH10 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 44/2013/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 154/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 167/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 98/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 59/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 174/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 12/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP Còn hiệu lực1 điều