Điều luật nhắc tới "Phán quyết trọng tài"
18 điều trong Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 · xem định nghĩa
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
— Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12
…thẩm quyền của Tòa án đối với hoạt động trọng tài; tổ chức và hoạt động của Trọng tài nước ngoài tại Việt Nam, thi hành phán quyết trọng tài.
- Điều 4. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài
— Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12
…. 4. Giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài được tiến hành không công khai, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. 5. Phán quyết trọng tài là chung thẩm.
- Điều 7. Xác định Tòa án có thẩm quyền đối với hoạt động trọng tài
— Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 · 3 lần
1. Trường hợp các bên đã có thỏa thuận lựa chọn một Tòa án cụ thể thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án được các bên lựa chọn. 2. Trường hợp các bên không có thỏa thuận lựa chọn Tòa án thì thẩm quyền của Tòa án được xác định như sau: a) Đối với việc chỉ định Trọng tài viên để thành lập Hội đồng trọng tài vụ việc thì Tòa án có thẩm quyền là T…
- Điều 8. Xác định Cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành phán quyết trọng tài, quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Hội đồng trọng tài
— Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 · 2 lần
1. Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành phán quyết trọng tài là Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi Hội đồng trọng tài ra phán quyết. 2. Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Hội đồng trọng tài là Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, t…
- Điều 37. Rút đơn khởi kiện, đơn kiện lại; sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện, đơn kiện lại hoặc bản tự bảo vệ
— Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 · 2 lần
1. Trước khi Hội đồng trọng tài ra phán quyết trọng tài, các bên có quyền rút đơn khởi kiện, đơn kiện lại. 2. Trong quá trình tố tụng trọng tài, các bên có thể sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện, đơn kiện lại hoặc bản tự bảo vệ. Hội đồng trọng tài có quyền không chấp nhận các sửa đổi, bổ sung này nếu thấy rằng việc đó có thể bị lạm dụng nhằm …
- Điều 58. Hòa giải, công nhận hòa giải thành
— Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12
…n. Hội đồng trọng tài ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên. Quyết định này là chung thẩm và có giá trị như phán quyết trọng tài.
- Điều 60. Nguyên tắc ra phán quyết
— Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 · 2 lần
1. Hội đồng trọng tài ra phán quyết trọng tài bằng cách biểu quyết theo nguyên tắc đa số. 2. Trường hợp biểu quyết không đạt được đa số thì phán quyết trọng tài được lập theo ý kiến của Chủ tịch Hội đồng trọng tài.
- Điều 61. Nội dung, hình thức và hiệu lực của phán quyết trọng tài
— Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 · 9 lần
1. Phán quyết trọng tài phải được lập bằng văn bản và có các nội dung chủ yếu sau đây: a) Ngày, tháng, năm và địa điểm ra phán quyết; b) Tên, địa chỉ của nguyên đơn và bị đơn; c) Họ, tên, địa chỉ của Trọng tài viên; d) Tóm tắt đơn khởi kiện và các vấn đề tranh chấp; đ) Căn cứ để ra phán quyết, trừ khi các bên có thỏa thuận không cần nêu c…
- Điều 62. Đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc
— Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 · 12 lần
… án nơi Hội đồng trọng tài đã ra phán quyết trước khi yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tổ chức thi hành phán quyết trọng tài đó. Việc đăng ký hoặc không đăng ký phán quyết trọng tài không ảnh hưởng đến nội dung và giá trị pháp lý của phán quyết trọng tài. 2. Trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày ban hành phán quyết trọng tài, …
- Điều 64. Lưu trữ hồ sơ
— Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12
…uyết được các bên hoặc các Trọng tài viên lưu trữ. 2. Hồ sơ trọng tài được lưu trữ trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày ra phán quyết trọng tài hoặc quyết định đình chỉ giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài.
- Điều 65. Tự nguyện thi hành phán quyết trọng tài
— Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 · 2 lần
Nhà nước khuyến khích các bên tự nguyện thi hành phán quyết trọng tài.
- Điều 66. Quyền yêu cầu thi hành phán quyết trọng tài
— Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 · 6 lần
1. Hết thời hạn thi hành phán quyết trọng tài mà bên phải thi hành phán quyết không tự nguyện thi hành và cũng không yêu cầu hủy phán quyết trọng tài theo quy định tại Điều 69 của Luật này, bên được thi hành phán quyết trọng tài có quyền làm đơn yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành phán quyết trọng tài. 2. Đối với phá…
- Điều 67. Thi hành phán quyết trọng tài
— Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 · 2 lần
Phán quyết trọng tài được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
- Điều 68. Căn cứ hủy phán quyết trọng tài
— Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 · 10 lần
1. Tòa án xem xét việc hủy phán quyết trọng tài khi có đơn yêu cầu của một bên. 2. Phán quyết trọng tài bị hủy nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Không có thỏa thuận trọng tài hoặc thỏa thuận trọng tài vô hiệu; b) Thành phần Hội đồng trọng tài, thủ tục tố tụng trọng tài không phù hợp với thỏa thuận của các bên hoặc trái với cá…
- Điều 69. Quyền yêu cầu hủy phán quyết trọng tài
— Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 · 6 lần
1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được phán quyết trọng tài, nếu một bên có đủ căn cứ để chứng minh được rằng Hội đồng trọng tài đã ra phán quyết thuộc một trong những trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 68 của Luật này, thì có quyền làm đơn gửi Tòa án có thẩm quyền yêu cầu hủy phán quyết trọng tài. Đơn yêu cầu hủy phán quyết tr…
- Điều 70. Đơn yêu cầu hủy phán quyết trọng tài
— Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 · 4 lần
1. Đơn yêu cầu hủy phán quyết trọng tài phải có các nội dung chủ yếu sau đây: a) Ngày, tháng, năm làm đơn; b) Tên và địa chỉ của bên có yêu cầu; c) Yêu cầu và căn cứ hủy phán quyết trọng tài. 2. Kèm theo đơn yêu cầu phải có các giấy tờ sau đây: a) Bản chính hoặc bản sao phán quyết trọng tài đã được chứng thực hợp lệ; b) Bản chính hoặc bản…
- Điều 71. Tòa án xét đơn yêu cầu hủy phán quyết trọng tài
— Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 · 12 lần
1. Sau khi thụ lý đơn yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, Tòa án có thẩm quyền thông báo ngay cho Trung tâm trọng tài hoặc các Trọng tài viên của Hội đồng trọng tài vụ việc, các bên tranh chấp và Viện kiểm sát cùng cấp. 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý, Chánh án Tòa án chỉ định một Hội đồng xét đơn yêu cầu gồm ba Thẩm p…
- Điều 72. Lệ phí tòa án liên quan đến Trọng tài
— Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 · 2 lần
Lệ phí về yêu cầu Tòa án chỉ định Trọng tài viên, áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài và những lệ phí khác được thực hiện theo quy định của pháp luật về án phí và lệ phí tòa án.
Theo văn bản
- Tất cả văn bản40 điều
- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 Còn hiệu lực18 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 11/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều